Đề thi Big Bay Bei (BBB)

Đề thi Big Bay Bei (BBB) lớp 5 có đáp án và lời giải (Vòng loại)

Đề thi thử Big Bay Bei (BBB) lớp 5 vòng loại: 20 câu, 60 phút, đúng cấu trúc đề thật. Có đáp án và lời giải chi tiết từng câu, làm online miễn phí.

Cập nhật: 02/10/2026Biên soạn: đội ngũ Cú Pi Math

Đề thi thử Big Bay Bei (BBB) lớp 5 (vòng loại) do Cú Pi Math biên soạn theo đúng cấu trúc đã công bố: 20 câu, làm trong 60 phút, ngôn ngữ đề: song ngữ việt – anh. Mỗi câu có đáp án và lời giải chi tiết bằng tiếng Việt — bấm “Đáp án và lời giải” dưới từng câu, hoặc xem bảng đáp án cuối trang.

Cách tính điểm: 10 câu phần a (cơ bản) × 4 điểm; 10 câu phần b (nâng cao) × 6 điểm. Không trừ điểm khi làm sai. Tối đa 100 điểm. Xem chi tiết cấu trúc đề và mức giải tại trang thi Big Bay Bei (BBB).

Phần 1: Phần A (cơ bản) (10 câu × 4 điểm)

  1. Câu 14 điểm

    Viết liên tiếp các chữ của từ “APPLE”: A P P L E A P P L E … Chữ thứ 27 là chữ nào?

    Writing “APPLE” repeatedly: A P P L E … what is the 27th letter?

    1. A. P
    2. B. L
    3. C. W
    4. D. A
    Đáp án và lời giải câu 1

    Đáp án: A. P

    Từ “APPLE” có 5 chữ, cứ viết hết 5 chữ lại lặp lại từ đầu.
    27 : 5 = 5 (dư 2): viết 5 lần trọn từ “APPLE” rồi thêm 2 chữ nữa.
    Chữ thứ 2 của “APPLE” là P.
    Vậy chữ thứ 27 là P.

  2. Câu 24 điểm

    Khối lớp có 72 học sinh, trong đó 1/12 là học sinh nữ. Số học sinh nữ ít hơn số học sinh nam bao nhiêu bạn?

    A grade has 72 students, 1/12 of whom are girls. How many fewer girls than boys are there?

    1. A. 6
    2. B. 60
    3. C. 61
    4. D. 66
    Đáp án và lời giải câu 2

    Đáp án: B. 60

    Nữ: 72 : 12 × 1 = 6;
    nam: 72 − 6 = 66.
    Chênh lệch: 66 − 6 = 60.

  3. Câu 34 điểm

    An gấp mỗi chiếc thuyền giấy mất 20 phút, xong mỗi chiếc thuyền giấy thì nghỉ 15 phút rồi làm tiếp. Từ lúc bắt đầu đến lúc gấp xong chiếc thuyền giấy thứ 3, An mất bao nhiêu phút?

    An folds each paper boat in 20 min and rests 15 min after each. Time until the 3th is done?

    1. A. 60
    2. B. 70
    3. C. 90
    4. D. 105
    Đáp án và lời giải câu 3

    Đáp án: C. 90

    Gấp 3 chiếc thuyền giấy: 3 × 20 = 60 phút.
    Chỉ nghỉ giữa hai chiếc thuyền giấy liền nhau: 3 − 1 = 2 lần, 2 × 15 = 30 phút.
    Tổng: 60 + 30 = 90 phút.

  4. Câu 44 điểm

    Ba bạn Bình, Minh, An có tất cả 42 cái kẹo. Bình cho Minh 2 cái kẹo, sau đó Minh cho An 2 cái kẹo. Lúc này số cái kẹo của ba bạn bằng nhau. Hỏi lúc đầu An có bao nhiêu cái kẹo?

    Binh, Minh and An have 42 candies in total. Binh gives Minh 2, then Minh gives An 2. Now all three have the same. How many did An have at first?

    1. A. 11
    2. B. 12
    3. C. 14
    4. D. 16
    Đáp án và lời giải câu 4

    Đáp án: B. 12

    Chuyển qua lại thì tổng không đổi: lúc sau mỗi bên có 42 : 3 = 14.
    Bình đã chuyển đi 2: lúc đầu 14 + 2 = 16.
    Minh nhận 2 rồi chuyển đi 2: lúc đầu 14 − 2 + 2 = 14.
    An nhận 2: lúc đầu 14 − 2 = 12.

  5. Câu 54 điểm

    Đĩa cân bên trái có 5 quả táo như nhau; đĩa bên phải có 1 quả táo như thế và một quả cân 1000g. Cân thăng bằng. Mỗi quả táo nặng bao nhiêu gam?

    The left pan holds 5 identical apples; the right pan holds 1 such apples and a 1000g weight. The scale balances. How heavy is one apple (g)?

    1. A. 250
    2. B. 251
    3. C. 300
    4. D. 1000
    Đáp án và lời giải câu 5

    Đáp án: A. 250

    Bớt 1 quả táo ở cả hai bên: 5 − 1 = 4 quả táo nặng 1000g.
    Một quả: 1000 : 4 = 250g.

  6. Câu 64 điểm

    Một hộp kem bị ăn mất, chỉ một trong 5 bạn đã ăn. Các bạn nói:
    Bảo: "Minh ăn."
    Trang: "Bảo nói dối."
    Lan: "Tớ không ăn."
    Minh: "Không phải Bảo ăn."
    Bình: "Minh ăn."
    Chỉ có đúng 1 bạn nói dối. Ai đã ăn hộp kem?

    One of 5 kids ate the ice cream. Their statements are given (in Vietnamese). Exactly one lies. Who ate it?

    1. A. Trang
    2. B. Bình
    3. C. Minh
    4. D. Bảo
    Đáp án và lời giải câu 6

    Đáp án: C. Minh

    Xét lần lượt từng bạn là người ăn, đếm số câu đúng:
    Nếu Bảo ăn: câu đúng của Trang, Lan → 2 câu đúng (loại).
    Nếu Trang ăn: câu đúng của Trang, Lan, Minh → 3 câu đúng (loại).
    Nếu Lan ăn: câu đúng của Trang, Minh → 2 câu đúng (loại).
    Nếu Minh ăn: câu đúng của Bảo, Lan, Minh, Bình → 4 câu đúng (✓).
    Nếu Bình ăn: câu đúng của Trang, Lan, Minh → 3 câu đúng (loại).
    Chỉ trường hợp Minh thoả điều kiện.
    Vậy Minh đã ăn.

  7. Câu 74 điểm

    Từ 1 đến 1200 có bao nhiêu số chia hết cho cả 4 và 6?

    From 1 to 1200, how many numbers are divisible by both 4 and 6?

    1. A. 99
    2. B. 100
    3. C. 101
    4. D. 200
    Đáp án và lời giải câu 7

    Đáp án: B. 100

    Số chia hết cho cả 4 và 6 là bội của 12.
    1200 : 12 = 100 (dư 0) → có 100 số.

  8. Câu 84 điểm

    Kim giờ đang chỉ số 2. Kim quay thêm 1560° theo chiều kim đồng hồ. Khi đó kim giờ chỉ số mấy?

    The hour hand points at 2. It turns a further 1560° clockwise. Which number does it point to?

    1. A. 2
    2. B. 4
    3. C. 5
    4. D. 6
    Đáp án và lời giải câu 8

    Đáp án: D. 6

    Mỗi số cách nhau 360° : 12 = 30°.
    1560° : 30° = 52 số.
    12 × 4 = 48;
    52 − 48 = 4: quay đủ 4 vòng rồi thêm 4 số.
    Từ số 2 đi thêm 4 số → số 6.

  9. Câu 94 điểm

    Nếu Dũng đi từ nhà đến trường với vận tốc 60 m/phút thì đến muộn 3 phút so với giờ vào học. Nếu đi với vận tốc 95 m/phút thì đến sớm 4 phút. Hỏi thời gian dự định để đến trường vừa đúng giờ là bao nhiêu phút?

    At 60 m/min Dung is 3 min late; at 95 m/min 4 min early. How many minutes is the planned (on-time) journey?

    1. A. 12 phút
    2. B. 19 phút
    3. C. 16 phút
    4. D. 23 phút
    Đáp án và lời giải câu 9

    Đáp án: C. 16 phút

    Bước 1: Đi với 60 m/phút trong đúng thời gian dự định thì còn thiếu: 60 × 3 = 180 (m).
    Bước 2: Đi với 95 m/phút trong thời gian dự định thì thừa ra: 95 × 4 = 380 (m).
    Bước 3: Mỗi phút đi nhanh hơn 95 − 60 = 35 (m), nên thời gian dự định: (180 + 380) : 35 = 16 (phút).
    Đáp số: 16 phút.

  10. Câu 104 điểm

    Xếp que diêm thành một hàng ô vuông liền nhau: 1 ô cần 4 que, 2 ô cần 7 que, 3 ô cần 10 que. Xếp 56 ô cần bao nhiêu que?

    Matchsticks form a row of joined squares: 1 square needs 4, 2 need 7, 3 need 10. How many for 56 squares?

    1. A. 169
    2. B. 170
    3. C. 172
    4. D. 224
    Đáp án và lời giải câu 10

    Đáp án: A. 169

    Mỗi ô thêm cần 3 que: (56 − 1) × 3 = 165;
    tổng: 4 + 165 = 169 que.

Phần 2: Phần B (nâng cao) (10 câu × 6 điểm)

  1. Câu 116 điểm

    Hình bên là lưới vuông 4×4. Có tất cả bao nhiêu hình vuông?

    The figure is an 4×4 square grid. How many squares are there in total?

    1. A. 16
    2. B. 17
    3. C. 29
    4. D. 30
    Đáp án và lời giải câu 11

    Đáp án: D. 30

    Đếm theo cỡ.
    Lưới có 4 ô mỗi chiều, nên hình vuông cỡ 2×2 dịch được 3 chỗ theo chiều ngang và 3 chỗ theo chiều dọc.
    Đếm từng cỡ: cỡ 1×1: 4 × 4 = 16 hình, cỡ 2×2: 3 × 3 = 9 hình, cỡ 3×3: 2 × 2 = 4 hình, cỡ 4×4: 1 × 1 = 1 hình.
    Số hình vuông: 16 + 9 + 4 + 1 = 30.

  2. Câu 126 điểm

    Một tam giác có diện tích 243cm² và độ dài đáy 18cm. Tính chiều cao tam giác (cm).

    A triangle has area 243cm² and base 18cm. Find its height (cm).

    1. A. 26
    2. B. 27
    3. C. 28
    4. D. 54
    Đáp án và lời giải câu 12

    Đáp án: B. 27

    Chiều cao = diện tích × 2 : đáy = 243 × 2 : 18 = 486 : 18 = 27 cm.

  3. Câu 136 điểm

    Có bao nhiêu số tự nhiên là ước của 144?

    How many natural numbers divide 144?

    1. A. 14
    2. B. 15
    3. C. 16
    4. D. 17
    Đáp án và lời giải câu 13

    Đáp án: B. 15

    Liệt kê các cặp số nhân với nhau bằng 144: 1 × 144, 2 × 72, 3 × 48, 4 × 36, 6 × 24, 8 × 18, 9 × 16, 12 × 12.
    Có 8 cặp, mỗi cặp cho 2 ước (cặp hai số bằng nhau chỉ cho 1 ước) → số ước = 15.

  4. Câu 146 điểm

    Uốn một sợi dây thép dài 42 cm (không thừa) thành một hình chữ nhật có các cạnh là số tự nhiên (cm). Hình chữ nhật đó có diện tích lớn nhất là bao nhiêu cm²?

    A 42 cm wire is bent (with none left over) into a rectangle with natural-number sides (cm). What is the largest possible area (cm²)?

    1. A. 106
    2. B. 109
    3. C. 110
    4. D. 120
    Đáp án và lời giải câu 14

    Đáp án: C. 110

    Nửa chu vi = 42 : 2 = 21, đó là chiều dài cộng chiều rộng.
    Hai cạnh càng gần nhau thì diện tích càng lớn;
    21 là số lẻ nên gần nhau nhất là 10 + 11 = 21.
    Diện tích lớn nhất = 10 × 11 = 110 (so sánh: 9 × 12 = 108, nhỏ hơn).

  5. Câu 156 điểm

    10 máy giống nhau làm 10 chai nước trong 10 phút. Cần bao nhiêu máy như thế để làm 18 chai trong 30 phút?

    10 machines make 10 bottles in 10 min. How many machines make 18 bottles in 30 min?

    1. A. 6
    2. B. 7
    3. C. 10
    4. D. 12
    Đáp án và lời giải câu 15

    Đáp án: A. 6

    1 máy làm 1 chai mất 10 phút.
    Trong 30 phút 1 máy làm: 30 : 10 = 3 chai.
    Số máy: 18 : 3 = 6 máy.

  6. Câu 166 điểm

    Trong hộp có 8 viên đỏ, 12 viên xanh, 14 viên vàng, 14 viên tím. Cần lấy ngẫu nhiên ít nhất bao nhiêu viên để chắc chắn có 7 viên cùng màu?

    A box has 8 red, 12 blue, 14 yellow, 14 purple marbles. At least how many to draw to be sure of 7 of the same colour?

    1. A. 24
    2. B. 25
    3. C. 26
    4. D. 48
    Đáp án và lời giải câu 16

    Đáp án: B. 25

    Xấu nhất mỗi màu chỉ lấy được 6 viên (hoặc hết màu đó nếu ít hơn): 6 + 6 + 6 + 6 = 24.
    Thêm 1 viên nữa là chắc chắn → 25.

  7. Câu 176 điểm

    Nền một căn phòng hình chữ nhật dài 12m, rộng 8m được lát bằng gạch vuông cạnh 2dm. Cần bao nhiêu viên gạch (không tính mạch vữa)?

    A 12m by 8m rectangular floor is tiled with square tiles of side 2dm. How many tiles are needed (ignore gaps)?

    1. A. 480
    2. B. 2360
    3. C. 2400
    4. D. 2460
    Đáp án và lời giải câu 17

    Đáp án: C. 2400

    Đổi: 12m = 120dm, 8m = 80dm.
    Mỗi hàng: 120 : 2 = 60 viên;
    số hàng: 80 : 2 = 40.
    Cần 60 × 40 = 2400 viên.

  8. Câu 186 điểm

    Có bao nhiêu cách xếp 5 cờ đỏ giống hệt nhau và 5 cờ vàng giống hệt nhau thành một hàng?

    How many ways to arrange 5 identical red flags and 5 identical yellow flags in a row?

    1. A. 251
    2. B. 252
    3. C. 253
    4. D. 262
    Đáp án và lời giải câu 18

    Đáp án: B. 252

    Có 10 chỗ trong hàng.
    Chỉ cần chọn chỗ cho 5 cờ đỏ, các chỗ còn lại xếp loại kia.
    Chọn lần lượt từng chỗ: 10 × 9 × 8 × 7 × 6 = 30240 cách.
    Nhưng chọn cùng 5 chỗ theo thứ tự nào cũng là một nhóm, mà 5 chỗ có 5 × 4 × 3 × 2 × 1 = 120 cách xếp thứ tự, nên mỗi nhóm bị đếm 120 lần.
    Số cách = 30240 : 120 = 252.

  9. Câu 196 điểm

    Có 211 học sinh cần qua sông, mỗi chuyến đò chở được nhiều nhất 6 học sinh. Mỗi chuyến (đi và về) mất 30 phút. Đưa hết học sinh qua sông cần ít nhất bao nhiêu chuyến?

    211 students must cross a river; each ferry trip carries at most 6. Each round trip takes 30 minutes. At least how many trips are needed?

    1. A. 35
    2. B. 36
    3. C. 105
    4. D. 1080
    Đáp án và lời giải câu 19

    Đáp án: B. 36

    211 : 6 = 35 (dư 1) vì 35 × 6 = 210.
    Còn 1 học sinh cần thêm 1 chuyến: 35 + 1 = 36 chuyến.

  10. Câu 206 điểm

    Hai bạn đứng ở hai đầu một con đường dài 22 km, cùng lúc đi về phía nhau với vận tốc 4 km/giờ và 7 km/giờ. Cùng lúc đó một chú chó chạy 12 km/giờ từ bạn này sang bạn kia, gặp bạn kia lại quay lại, cứ thế cho đến khi hai bạn gặp nhau. Chú chó đã chạy tất cả bao nhiêu km?

    Two friends 22 km apart walk towards each other at 4 and 7 km/h; a dog runs 12 km/h between them until they meet. Total distance run by the dog?

    1. A. 12
    2. B. 24
    3. C. 25
    4. D. 46
    Đáp án và lời giải câu 20

    Đáp án: B. 24

    Không cần theo từng lượt chạy.
    Con vật chạy suốt thời gian cho đến khi hai người gặp nhau.
    Thời gian: 22 : (4 + 7) = 2 (giờ).
    Quãng đường chó chạy: 12 × 2 = 24 (km).

Đáp án đề thi Big Bay Bei (BBB) lớp 5

CâuĐáp án
Câu 1A. P
Câu 2B. 60
Câu 3C. 90
Câu 4B. 12
Câu 5A. 250
Câu 6C. Minh
Câu 7B. 100
Câu 8D. 6
Câu 9C. 16 phút
Câu 10A. 169
Câu 11D. 30
Câu 12B. 27
Câu 13B. 15
Câu 14C. 110
Câu 15A. 6
Câu 16B. 25
Câu 17C. 2400
Câu 18B. 252
Câu 19B. 36
Câu 20B. 24

Đề thi khác

Đề Big Bay Bei (BBB) lớp khác: Lớp 1 · Lớp 2 · Lớp 3 · Lớp 4

Đề lớp 5 các cuộc thi khác: TIMO · HKIMO · FMO · ASMO · IMAS · Kangaroo (IKMC) · SEAMO · SASMO · AMO

Đề thi thử do Cú Pi Math biên soạn theo cấu trúc công bố của cuộc thi, không phải đề thi chính thức; Cú Pi Math không liên kết với ban tổ chức Big Bay Bei (BBB).

Câu hỏi thường gặp

Đề thi Big Bay Bei (BBB) lớp 5 có bao nhiêu câu?

Đề vòng loại Big Bay Bei (BBB) lớp 5 có 20 câu, làm trong 60 phút, tối đa 100 điểm.

Làm đề thi thử Big Bay Bei (BBB) lớp 5 online ở đâu?

Trên Cú Pi Math (cupimath.com/app): mỗi lần thi là một đề Big Bay Bei (BBB) mới đúng cấu trúc, có bấm giờ, chấm điểm theo luật của cuộc thi và lời giải từng câu sau khi nộp bài.