Đề thi thử Big Bay Bei (BBB) lớp 4 (vòng loại) do Cú Pi Math biên soạn theo đúng cấu trúc đã công bố: 20 câu, làm trong 60 phút, ngôn ngữ đề: song ngữ việt – anh. Mỗi câu có đáp án và lời giải chi tiết bằng tiếng Việt — bấm “Đáp án và lời giải” dưới từng câu, hoặc xem bảng đáp án cuối trang.
Cách tính điểm: 10 câu phần a (cơ bản) × 4 điểm; 10 câu phần b (nâng cao) × 6 điểm. Không trừ điểm khi làm sai. Tối đa 100 điểm. Xem chi tiết cấu trúc đề và mức giải tại trang thi Big Bay Bei (BBB).
Phần 1: Phần A (cơ bản) (10 câu × 4 điểm)
-
Câu 14 điểm
Không tính tổng, hãy tìm số dư khi chia 9901 + 8300 + 8530 cho 5.
Without adding, find the remainder when 9901 + 8300 + 8530 is divided by 5.
- A. 0
- B. 1
- C. 2
- D. 3
Đáp án và lời giải câu 1
Đáp án: B. 1
Các số chia 5 lần lượt dư 1, 0, 0.
Tổng các số dư: 1 + 0 + 0 = 1, chia 5 dư 1. -
Câu 24 điểm
Cho tam giác ABC. Từ đỉnh A kẻ thêm 5 đoạn thẳng xuống cạnh BC (như hình). Hình vẽ có tất cả bao nhiêu tam giác?
In triangle ABC, 5 extra segments are drawn from A down to BC (see figure). How many triangles are there in all?
- A. 21
- B. 22
- C. 28
- D. 42
Đáp án và lời giải câu 2
Đáp án: A. 21
Bước 1: Từ A có 5 đoạn kẻ thêm và 2 cạnh AB, AC: 5 + 2 = 7 đoạn thẳng.
Hai đoạn bất kì từ A cùng với cạnh BC tạo thành một tam giác.
Đoạn đầu tiên ghép với 6 đoạn bên phải nó, đoạn thứ hai ghép với 5 đoạn, …: 6 + 5 + 4 + 3 + 2 + 1 = 21 tam giác.
Đáp số: 21 tam giác -
Câu 34 điểm
8 máy giống nhau làm 8 cái bánh trong 8 phút. Hỏi 1 máy làm 1 cái bánh mất bao nhiêu phút?
8 identical machines make 8 cakes in 8 minutes. How long does 1 machine take to make 1 cake?
- A. 1
- B. 8
- C. 9
- D. 64
Đáp án và lời giải câu 3
Đáp án: B. 8
8 cái bánh chia đều cho 8 máy: mỗi máy làm 8 : 8 = 1 cái bánh.
Các máy chạy cùng lúc, nên mỗi máy làm xong 1 cái bánh trong đúng 8 phút đó.
Vậy 1 máy làm 1 cái bánh vẫn mất 8 phút. -
Câu 44 điểm
3 bạn Phúc, Lan, An, mỗi bạn nuôi một con vật khác nhau: thỏ, mèo, vẹt. Biết rằng:
• Bạn nuôi thỏ không phải An, cũng không phải Phúc.
• Phúc không nuôi mèo.
Cách ghép nào đúng?3 friends Phuc, Lan, An each keep a different pet: a rabbit, a cat, a parrot. We know that:
• The one who keeps a rabbit is neither An nor Phuc.
• Phuc does not keep a cat.
Which matching is correct?- A. Phúc – vẹt, Lan – mèo, An – thỏ
- B. Phúc – vẹt, Lan – thỏ, An – mèo
- C. Phúc – mèo, Lan – thỏ, An – vẹt
- D. Phúc – thỏ, Lan – vẹt, An – mèo
Đáp án và lời giải câu 4
Đáp án: B. Phúc – vẹt, Lan – thỏ, An – mèo
Bước 1: Kẻ bảng: mỗi hàng là một bạn, mỗi cột là một lựa chọn;
gợi ý “không” thì gạch ô đó.
Bước 2: Mỗi hàng và mỗi cột chỉ có đúng một ô đúng.
Suy luận lần lượt:
Hàng Phúc chỉ còn một ô chưa gạch, nên Phúc nuôi vẹt;
gạch cột “vẹt” ở các bạn khác.
Hàng An chỉ còn một ô chưa gạch, nên An nuôi mèo;
gạch cột “mèo” ở các bạn khác.
Hàng Lan chỉ còn một ô chưa gạch, nên Lan nuôi thỏ;
gạch cột “thỏ” ở các bạn khác.
Kết luận: Phúc nuôi vẹt;
Lan nuôi thỏ;
An nuôi mèo.
Đáp số: Phúc – vẹt, Lan – thỏ, An – mèo -
Câu 54 điểm
Các ô trên băng giấy lần lượt ghi 5, 25, 125, 625, … theo cùng một quy luật. Ô ngay sau ô ghi 625 ghi số mấy?
The cells of a paper strip show 5, 25, 125, 625, … following the same rule. What number is in the cell right after 625?
- A. 3124
- B. 3125
- C. 3126
- D. 3127
Đáp án và lời giải câu 5
Đáp án: B. 3125
Thử nhân: 5 × 5 = 25, 25 × 5 = 125, 125 × 5 = 625.
Mỗi số gấp 5 lần số ngay trước.
Số tiếp theo: 625 × 5 = 3125. -
Câu 64 điểm
Một tấm bìa hình vuông được cắt thành hai hình chữ nhật. Tổng chu vi hai hình chữ nhật là 144 cm. Tính diện tích tấm bìa hình vuông lúc đầu.
A square piece of card is cut into two rectangles whose perimeters add up to 144 cm. Find the area of the original square.
- A. 96
- B. 576
- C. 600
- D. 1296
Đáp án và lời giải câu 6
Đáp án: B. 576
Bước 1: Tổng chu vi hai hình chữ nhật = chu vi hình vuông + 2 lần đường cắt = 4 cạnh + 2 cạnh = 6 cạnh.
Bước 2: Cạnh hình vuông = 144 : 6 = 24 cm.
Bước 3: Diện tích = 24 × 24 = 576 cm².
Đáp số: 576 cm² -
Câu 74 điểm
Trên vở ô li (mỗi ô cạnh 3cm), một bạn tô một hình cái cây phủ đúng 9 ô vuông nhỏ. Tính diện tích phần tô (cm²).
On grid paper (cell edge 3cm), a tree covers exactly 9 cells. Find its area (cm²).
- A. 9
- B. 72
- C. 81
- D. 90
Đáp án và lời giải câu 7
Đáp án: C. 81
Đếm được 9 ô vuông nhỏ được tô.
Mỗi ô cạnh 3cm nên diện tích một ô = 3×3 = 9cm².
Diện tích phần tô = 9 × 9 = 81cm². -
Câu 84 điểm
Nhìn hình bên và cho biết: Khối dưới đây được xếp từ các hình lập phương nhỏ bằng nhau (các cột đều đặc). Hỏi có tất cả bao nhiêu hình lập phương nhỏ?
Look at the figure and answer: The solid below is built from equal unit cubes (each column is solid). How many unit cubes are there in total?
- A. 3
- B. 4
- C. 5
- D. 6
Đáp án và lời giải câu 8
Đáp án: C. 5
Đếm theo từng cột rồi cộng lại: 1 + 2 + 2 = 5.
-
Câu 94 điểm
Biết 6 bao gạo và 3 bao đậu nặng 228 kg; 3 bao gạo và 6 bao đậu nặng 159 kg (các bao gạo nặng bằng nhau, các bao đậu nặng bằng nhau). Hỏi 1 bao gạo và 1 bao đậu nặng tất cả bao nhiêu ki-lô-gam?
6 sacks of rice and 3 sacks of beans weigh 228 kg; 3 sacks of rice and 6 sacks of beans weigh 159 kg (all items of each kind weigh the same). How much do 1 sack of rice and 1 sack of beans weigh together?
- A. 23
- B. 33
- C. 43
- D. 45
Đáp án và lời giải câu 9
Đáp án: C. 43
Bước 1: Hai dòng chưa có phần giống nhau.
Gấp dòng thứ hai lên 2 lần: 6 bao gạo và 12 bao đậu là 159 × 2 = 318 kg.
Bước 2: Hơn kém nhau 12 − 3 = 9 bao đậu, ứng với 318 − 228 = 90 kg.
Vậy 1 bao đậu = 90 : 9 = 10 kg.
Bước 3: Thay vào dòng thứ hai: 3 bao gạo = 159 − 6 × 10 = 99 kg, 1 bao gạo = 99 : 3 = 33 kg.
Tổng: 33 + 10 = 43 kg.
Đáp số: 43 kg -
Câu 104 điểm
Một hộp kem bị ăn mất, chỉ một trong 4 bạn đã ăn. Các bạn nói:
An: "Tớ không ăn."
Bảo: "Trang ăn."
Dũng: "Trang nói dối."
Trang: "Tớ không ăn."
Chỉ có đúng 1 bạn nói thật. Ai đã ăn hộp kem?One of 4 kids ate the ice cream. Their statements are given (in Vietnamese). Exactly one tells the truth. Who ate it?
- A. Trang
- B. Dũng
- C. An
- D. Bảo
Đáp án và lời giải câu 10
Đáp án: C. An
Xét lần lượt từng bạn là người ăn, đếm số câu đúng:
Nếu An ăn: câu đúng của Trang → 1 câu đúng (✓).
Nếu Bảo ăn: câu đúng của An, Trang → 2 câu đúng (loại).
Nếu Dũng ăn: câu đúng của An, Trang → 2 câu đúng (loại).
Nếu Trang ăn: câu đúng của An, Bảo, Dũng → 3 câu đúng (loại).
Chỉ trường hợp An thoả điều kiện.
Vậy An đã ăn.
Phần 2: Phần B (nâng cao) (10 câu × 6 điểm)
-
Câu 116 điểm
Tổng hai số là 36. Lấy số thứ nhất nhân 8 thì bằng số thứ hai nhân 10. Tìm số bé.
Two numbers add up to 36. The first times 8 equals the second times 10. Find the smaller.
- A. 16
- B. 17
- C. 20
- D. 40
Đáp án và lời giải câu 11
Đáp án: A. 16
Số thứ nhất × 8 = số thứ hai × 10.
Cho số thứ nhất 10 phần nhỏ, số thứ hai 8 phần nhỏ thì hai bên bằng nhau (10 × 8 = 8 × 10).
Gộp mỗi 2 phần nhỏ thành 1 phần: số thứ nhất có 10 : 2 = 5 phần, số thứ hai có 8 : 2 = 4 phần.
Tổng số phần: 5 + 4 = 9 phần.
Một phần: 36 : 9 = 4.
Số bé: 4 × 4 = 16. -
Câu 126 điểm
Cho ba chữ số 1, 4, 8. Lập được bao nhiêu số có hai chữ số (được lặp lại chữ số)?
Using 1, 4, 8, how many 2-digit numbers (digits may repeat)?
- A. 3
- B. 6
- C. 9
- D. 12
Đáp án và lời giải câu 12
Đáp án: C. 9
Hàng chục có 3 cách chọn (1, 4 hoặc 8).
Được lặp lại chữ số nên hàng đơn vị cũng có 3 cách.
Mỗi cách chọn hàng chục ghép được với 3 cách chọn hàng đơn vị: 3 × 3 = 9 số. -
Câu 136 điểm
Biết ngày 17 tháng 6 là Thứ Ba. Hỏi ngày 22 tháng 9 cùng năm là thứ mấy?
17/6 is Tuesday. What day is 22/9 of the same year?
- A. Thứ Hai
- B. Chủ Nhật
- C. Thứ Ba
- D. Thứ Tư
Đáp án và lời giải câu 13
Đáp án: A. Thứ Hai
Đếm số ngày từ ngày 17 tháng 6 đến ngày 22 tháng 9.
Tháng 6 có 30 ngày, sau ngày 17 còn 30 − 17 = 13 ngày.
Tháng 7 có 31 ngày, tháng 8 có 31 ngày.
Tháng 9 tính đến ngày 22 là 22 ngày.
Cộng lại: 13 + 31 + 31 + 22 = 97 ngày.
Cứ 7 ngày thứ lại lặp lại: 97 : 7 = 13 (dư 6), sau 13 tuần lại là Thứ Ba.
Đếm thêm 6 ngày: Thứ Tư, Thứ Năm, Thứ Sáu, Thứ Bảy, Chủ Nhật, Thứ Hai → Thứ Hai. -
Câu 146 điểm
Tính giá trị của (450 + 600) : 15.
Find the value of (450 + 600) ÷ 15.
- A. 69
- B. 70
- C. 71
- D. 80
Đáp án và lời giải câu 14
Đáp án: B. 70
Cộng trong ngoặc: 450 + 600 = 1050;
rồi 1050 : 15 = 70.
(Hoặc tách: 450 : 15 + 600 : 15 = 30 + 40 = 70.) -
Câu 156 điểm
Một đội xe chở gạo theo kế hoạch. Nếu mỗi ngày chở 4 tấn thì xong muộn 2 ngày so với kế hoạch; nếu mỗi ngày chở 6 tấn thì xong đúng hạn. Hỏi theo kế hoạch thì làm xong trong bao nhiêu ngày?
A team of trucks moves rice to a plan. At 4 tonnes a day they finish 2 days late; at 6 tonnes a day they finish exactly on time. How many days does the plan allow?
- A. 3
- B. 4
- C. 5
- D. 6
Đáp án và lời giải câu 15
Đáp án: B. 4
Bước 1: Chỉ làm đúng số ngày kế hoạch: mỗi ngày 4 tấn thì còn thiếu 4 × 2 = 8 tấn (vì muộn 2 ngày).
Mỗi ngày 6 tấn thì vừa đủ (vì xong đúng hạn).
Bước 2: Mỗi ngày làm 6 thay cho 4 thì hơn 6 − 4 = 2 tấn, nên số ngày kế hoạch = 8 : 2 = 4 ngày.
Bước 3: Tổng số tấn = 4 × (4 + 2) = 24.
Đáp số: 4 ngày -
Câu 166 điểm
Các cầu thủ của một câu lạc bộ mặc áo số từ 5 đến 42, mỗi bạn một số khác nhau. Huấn luyện viên gọi ngẫu nhiên một số bạn. Phải gọi ÍT NHẤT bao nhiêu bạn để chắc chắn có hai bạn có tổng số áo bằng 42?
Club players wear shirts numbered 5 to 42, all different. The coach calls players at random. At least how many must be called to be sure two of them have shirt numbers summing to 42?
- A. 22
- B. 23
- C. 24
- D. 38
Đáp án và lời giải câu 16
Đáp án: B. 23
Các số từ 5 đến 42 ghép được 16 cặp có tổng 42: (5, 37), (6, 36), …;
còn 6 số không ghép được với số nào.
Xấu nhất: lấy hết 6 số lẻ loi và mỗi cặp một số (16 số) mà chưa có cặp nào đủ.
Lấy thêm 1 số nữa là chắc chắn có một cặp: 6 + 16 + 1 = 23. -
Câu 176 điểm
Trong một nhóm bạn, Nam trồng được 10 cây, Dũng trồng được 20 cây, Minh trồng được 35 cây. Trang trồng được nhiều hơn trung bình cộng của cả 4 bạn là 7 cây. Hỏi Trang trồng được bao nhiêu cây?
In a group, Nam planted 10, Dung planted 20, Minh planted 35 trees. Trang planted 7 more than the average of all 4 friends. How many trees did Trang plant?
- A. 24
- B. 28
- C. 31
- D. 32
Đáp án và lời giải câu 17
Đáp án: C. 31
Bước 1: Trang hơn trung bình 7 cây nên 3 bạn còn lại phải kém trung bình tổng cộng đúng 7 cây (phần hơn và phần kém bù nhau).
Bước 2: Tổng 3 bạn kia: 10 + 20 + 35 = 65.
Vậy 3 lần trung bình = 65 + 7 = 72, trung bình cộng = 72 : 3 = 24 cây.
Bước 3: Trang trồng được: 24 + 7 = 31 cây.
Thử lại: (10 + 20 + 35 + 31) : 4 = 24.
Đáp số: 31 cây -
Câu 186 điểm
Hộp có các chiếc tất thuộc 3 màu (đỏ, xanh, vàng), mỗi màu 6 chiếc. Cần lấy ít nhất mấy chiếc để chắc chắn có 1 đôi (2 chiếc) cùng màu?
A box has socks of 3 colors, 6 each. At least how many to be sure of a matching pair?
- A. 3
- B. 4
- C. 5
- D. 6
Đáp án và lời giải câu 18
Đáp án: B. 4
Có 3 màu, cần chắc chắn có 2 chiếc cùng màu.
Xét lúc xui nhất: mỗi màu lấy được 1 chiếc mà vẫn chưa có 2 chiếc cùng màu.
Lúc đó đã lấy 1 × 3 = 3 chiếc.
Lấy thêm 1 chiếc nữa thì dù màu gì cũng có một màu đủ 2 chiếc.
Vậy cần lấy ít nhất 3 + 1 = 4 chiếc. -
Câu 196 điểm
Một hình chữ nhật có diện tích 120 cm², hai cạnh là số tự nhiên (cm). Tìm chu vi nhỏ nhất có thể (cm).
A rectangle has area 120 cm² with natural-number sides (cm). Find the minimum possible perimeter (cm).
- A. 42
- B. 44
- C. 46
- D. 48
Đáp án và lời giải câu 19
Đáp án: B. 44
Các cặp cạnh: 1×120, 2×60, 3×40, 4×30, 5×24, 6×20, 8×15, 10×12.
Chu vi nhỏ nhất khi hai cạnh gần nhau nhất (10 và 12): 2 × (10 + 12) = 44. -
Câu 206 điểm
Tìm giá trị của 1 + 2 + 3 + … + 100 + … + 3 + 2 + 1.
Find the value of 1 + 2 + 3 + … + 100 + … + 3 + 2 + 1.
- A. 5050
- B. 9900
- C. 10000
- D. 10100
Đáp án và lời giải câu 20
Đáp án: C. 10000
Ghép số thứ nhất của nửa đi lên với số cuối của nửa đi xuống: (1 + 99), (2 + 98), … mỗi cặp bằng 100.
Có 99 cặp như thế và thêm số 100 ở giữa, nên tổng = 100 × 100.
100 × 100 = 10000.
Đáp án đề thi Big Bay Bei (BBB) lớp 4
| Câu | Đáp án |
|---|---|
| Câu 1 | B. 1 |
| Câu 2 | A. 21 |
| Câu 3 | B. 8 |
| Câu 4 | B. Phúc – vẹt, Lan – thỏ, An – mèo |
| Câu 5 | B. 3125 |
| Câu 6 | B. 576 |
| Câu 7 | C. 81 |
| Câu 8 | C. 5 |
| Câu 9 | C. 43 |
| Câu 10 | C. An |
| Câu 11 | A. 16 |
| Câu 12 | C. 9 |
| Câu 13 | A. Thứ Hai |
| Câu 14 | B. 70 |
| Câu 15 | B. 4 |
| Câu 16 | B. 23 |
| Câu 17 | C. 31 |
| Câu 18 | B. 4 |
| Câu 19 | B. 44 |
| Câu 20 | C. 10000 |
Đề thi khác
Đề Big Bay Bei (BBB) lớp khác: Lớp 1 · Lớp 2 · Lớp 3 · Lớp 5
Đề lớp 4 các cuộc thi khác: TIMO · HKIMO · FMO · ASMO · IMAS · Kangaroo (IKMC) · SEAMO · SASMO · AMO
Đề thi thử do Cú Pi Math biên soạn theo cấu trúc công bố của cuộc thi, không phải đề thi chính thức; Cú Pi Math không liên kết với ban tổ chức Big Bay Bei (BBB).
Câu hỏi thường gặp
Đề thi Big Bay Bei (BBB) lớp 4 có bao nhiêu câu?
Đề vòng loại Big Bay Bei (BBB) lớp 4 có 20 câu, làm trong 60 phút, tối đa 100 điểm.
Làm đề thi thử Big Bay Bei (BBB) lớp 4 online ở đâu?
Trên Cú Pi Math (cupimath.com/app): mỗi lần thi là một đề Big Bay Bei (BBB) mới đúng cấu trúc, có bấm giờ, chấm điểm theo luật của cuộc thi và lời giải từng câu sau khi nộp bài.