Đề thi ASMO

Đề thi ASMO lớp 4 có đáp án và lời giải (Vòng khu vực)

Đề thi thử ASMO lớp 4 vòng khu vực: 25 câu, 90 phút, đúng cấu trúc đề thật. Có đáp án và lời giải chi tiết từng câu, làm online miễn phí.

Cập nhật: 02/10/2026Biên soạn: đội ngũ Cú Pi Math

Đề thi thử ASMO lớp 4 (vòng khu vực) do Cú Pi Math biên soạn theo đúng cấu trúc đã công bố: 25 câu, làm trong 90 phút, ngôn ngữ đề: song ngữ việt – anh. Mỗi câu có đáp án và lời giải chi tiết bằng tiếng Việt — bấm “Đáp án và lời giải” dưới từng câu, hoặc xem bảng đáp án cuối trang.

Cách tính điểm: 10 câu câu 1–10 × 3 điểm; 10 câu câu 11–20 × 4 điểm; 5 câu câu 21–25 × 6 điểm. Không trừ điểm khi làm sai. Tối đa 100 điểm. Xem chi tiết cấu trúc đề và mức giải tại trang thi ASMO.

Phần 1: Câu 1–10 (10 câu × 3 điểm)

  1. Câu 13 điểm

    Có bao nhiêu số từ 221 đến 695 chia hết cho 8?

    How many numbers from 221 to 695 are divisible by 8?

    1. A. 58
    2. B. 59
    3. C. 60
    4. D. 61
    Đáp án và lời giải câu 1

    Đáp án: B. 59

    221 : 8 = 27 (dư 5) nên số chia hết đầu tiên là 8 × 28 = 224.
    695 : 8 = 86 (dư 7) nên số chia hết cuối cùng là 695 − 7 = 688.
    Các số chia hết cho 8 cách nhau 8, nên có (688 − 224) : 8 + 1 = 59 số.

  2. Câu 23 điểm

    Trên một đường thẳng lấy 5 điểm khác nhau. Có bao nhiêu đoạn thẳng có hai đầu là hai trong các điểm đó?

    5 different points lie on a straight line. How many segments have two of these points as endpoints?

    1. A. 4
    2. B. 10
    3. C. 15
    4. D. 20
    Đáp án và lời giải câu 2

    Đáp án: B. 10

    Bước 1: Điểm thứ nhất nối với 4 điểm sau nó, điểm thứ hai với 3 điểm, …
    Bước 2: Số đoạn = 4 + 3 + 2 + 1 = 10 (hoặc 5 × 4 : 2 = 10).
    Lưu ý: không chỉ đếm 4 đoạn nhỏ liền nhau;
    đoạn dài gồm nhiều đoạn nhỏ cũng là một đoạn.
    Đáp số: 10

  3. Câu 33 điểm

    Viết liên tiếp các chữ của từ “HAPPY”: H A P P Y H A P P Y … Chữ thứ 27 là chữ nào?

    Writing “HAPPY” repeatedly: H A P P Y … what is the 27th letter?

    1. A. H
    2. B. P
    3. C. A
    4. D. Q
    Đáp án và lời giải câu 3

    Đáp án: C. A

    Từ “HAPPY” có 5 chữ, cứ viết hết 5 chữ lại lặp lại từ đầu.
    27 : 5 = 5 (dư 2): viết 5 lần trọn từ “HAPPY” rồi thêm 2 chữ nữa.
    Chữ thứ 2 của “HAPPY” là A.
    Vậy chữ thứ 27 là A.

  4. Câu 43 điểm

    Lan có 59 nghìn đồng, Mai có 29 nghìn đồng. Sau đó mỗi bạn đều được mẹ cho thêm 4 nghìn đồng. Hỏi lúc sau Lan nhiều hơn Mai bao nhiêu nghìn đồng?

    Lan has 59 thousand dong and Mai has 29. Each gets 4. How many more does Lan have then?

    1. A. 26
    2. B. 30
    3. C. 34
    4. D. 38
    Đáp án và lời giải câu 4

    Đáp án: B. 30

    Cả hai cùng thêm 4 nghìn đồng nên hiệu không đổi.
    Hiệu lúc đầu: 59 − 29 = 30 nghìn đồng.
    Vậy lúc sau Lan vẫn nhiều hơn Mai 30 nghìn đồng.

  5. Câu 53 điểm

    Chữ số hàng đơn vị của tích gồm 12 thừa số 4 là chữ số nào?

    What is the units digit of a product of 12 factors, each equal to 4?

    1. A. 0
    2. B. 2
    3. C. 6
    4. D. 8
    Đáp án và lời giải câu 5

    Đáp án: C. 6

    Nhân dần từng số 4, chỉ cần nhìn chữ số tận cùng: 4 × 4 = 16 (tận cùng 6), 6 × 4 = 24 (tận cùng 4), lại quay về 4.
    Vậy chữ số tận cùng lặp lại theo chu kì 4, 6 (cứ 2 số 4 lặp một lần).
    12 chia 2 dư 0 (chia hết), nên chữ số tận cùng là số cuối của chu kì: 6.

  6. Câu 63 điểm

    Chi leo cầu thang từ tầng 1 lên tầng 3 mất 30 giây. Hỏi cứ leo như thế thì từ tầng 1 lên tầng 9 mất bao nhiêu giây?

    Chi climbs from floor 1 to floor 3 in 30 s. At that pace, how long from floor 1 to floor 9?

    1. A. 90
    2. B. 105
    3. C. 120
    4. D. 135
    Đáp án và lời giải câu 6

    Đáp án: C. 120

    Từ tầng 1 lên tầng 3 là 3 − 1 = 2 đoạn cầu thang.
    Một đoạn: 30 : 2 = 15 (giây).
    Từ tầng 1 lên tầng 9 là 9 − 1 = 8 đoạn: 8 × 15 = 120 (giây).

  7. Câu 73 điểm

    Có một số người cần qua sông nhưng chỉ có một chiếc thuyền chở được nhiều nhất 5 người (kể cả người chèo). Mỗi lần thuyền sang bờ bên kia phải có 1 người chèo thuyền quay về. Biết rằng chỉ cần 4 lượt chở sang là đưa được hết mọi người qua. Hỏi lúc đầu có nhiều nhất bao nhiêu người?

    Some people must cross a river with one boat holding at most 5 (rower included); someone must row back each time. Exactly 4 trips across are enough for everyone. At most how many are there?

    1. A. 16
    2. B. 17
    3. C. 18
    4. D. 20
    Đáp án và lời giải câu 7

    Đáp án: B. 17

    Mỗi lượt đi – về chỉ đưa được hẳn 5 − 1 = 4 người sang (1 người phải đưa thuyền về).
    Lượt cuối cùng chở 5 người sang và không cần quay về.
    4 − 1 = 3 lượt đi – về đưa sang 3 × 4 = 12 người.
    Lượt cuối đưa thêm 5 người.
    Nhiều nhất: 12 + 5 = 17 người.

  8. Câu 83 điểm

    3 bạn Mai, An, Chi, mỗi bạn thích nhất một món khác nhau: bún chả, cơm tấm, phở. Biết rằng:
    • Bạn thích phở không phải Chi, cũng không phải An.
    • Chi không thích cơm tấm.
    Cách ghép nào đúng?

    3 friends Mai, An, Chi each have a different favourite dish: bun cha, broken rice, pho. We know that:
    • The one who likes pho is neither Chi nor An.
    • Chi does not like broken rice.
    Which matching is correct?

    1. A. Mai – phở, An – cơm tấm, Chi – bún chả
    2. B. Mai – bún chả, An – phở, Chi – cơm tấm
    3. C. Mai – cơm tấm, An – phở, Chi – bún chả
    4. D. Mai – cơm tấm, An – bún chả, Chi – phở
    Đáp án và lời giải câu 8

    Đáp án: A. Mai – phở, An – cơm tấm, Chi – bún chả

    Bước 1: Kẻ bảng: mỗi hàng là một bạn, mỗi cột là một lựa chọn;
    gợi ý “không” thì gạch ô đó.
    Bước 2: Mỗi hàng và mỗi cột chỉ có đúng một ô đúng.
    Suy luận lần lượt:
    Hàng Chi chỉ còn một ô chưa gạch, nên Chi thích bún chả;
    gạch cột “bún chả” ở các bạn khác.
    Hàng An chỉ còn một ô chưa gạch, nên An thích cơm tấm;
    gạch cột “cơm tấm” ở các bạn khác.
    Hàng Mai chỉ còn một ô chưa gạch, nên Mai thích phở;
    gạch cột “phở” ở các bạn khác.
    Kết luận: Mai thích phở;
    An thích cơm tấm;
    Chi thích bún chả.
    Đáp số: Mai – phở, An – cơm tấm, Chi – bún chả

  9. Câu 93 điểm

    Một mảnh vườn hình bình hành có độ dài đáy 26 m, chiều cao kém độ dài đáy 5 m. Cứ mỗi mét vuông thu hoạch được 2 kg khoai. Hỏi cả mảnh vườn thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam khoai?

    A garden is a parallelogram with base 26 m and a height 5 m shorter than the base. Each square metre yields 2 kg of sweet potatoes. How many kilograms of sweet potatoes does the garden yield?

    1. A. 546
    2. B. 1092
    3. C. 1093
    4. D. 1352
    Đáp án và lời giải câu 9

    Đáp án: B. 1092

    Bước 1: Chiều cao: 26 − 5 = 21 m.
    Bước 2: Diện tích = đáy × chiều cao = 26 × 21 = 546 m².
    Bước 3: Thu hoạch: 546 × 2 = 1092 kg.
    Đáp số: 1092 kg

  10. Câu 103 điểm

    Xe thứ nhất chở 31 tạ hàng, xe thứ hai chở 69 tạ hàng. Xe thứ ba chở nhiều hơn trung bình cộng của hai xe đầu 10 tạ. Hỏi xe thứ ba chở bao nhiêu tạ hàng?

    Truck 1 carries 31 quintals and truck 2 carries 69 quintals. Truck 3 carries 10 quintals more than the average of the first two. How much does truck 3 carry?

    1. A. 40
    2. B. 50
    3. C. 60
    4. D. 110
    Đáp án và lời giải câu 10

    Đáp án: C. 60

    Bước 1: Trung bình cộng hai xe đầu: (31 + 69) : 2 = 50 tạ.
    Bước 2: Xe thứ ba chở 50 + 10 = 60 tạ.
    Đáp số: 60 tạ

Phần 2: Câu 11–20 (10 câu × 4 điểm)

  1. Câu 114 điểm

    Tính nhanh: 108 + 163 + 92 + 37 =

    Calculate: 108 + 163 + 92 + 37 =

    1. A. 390
    2. B. 400
    3. C. 401
    4. D. 410
    Đáp án và lời giải câu 11

    Đáp án: B. 400

    Ghép cặp tròn trăm: (108+92)+(163+37) = 200+200 = 400.

  2. Câu 124 điểm

    Cho tam giác MNP. Từ đỉnh M kẻ thêm 3 đoạn thẳng xuống cạnh NP, rồi kẻ thêm 2 đoạn thẳng song song với NP cắt tất cả các đoạn đó (như hình). Hình vẽ có tất cả bao nhiêu tam giác?

    In triangle MNP, 3 extra segments are drawn from M down to NP, and 2 segments parallel to NP cut across all of them (see figure). How many triangles are there in all?

    1. A. 13
    2. B. 20
    3. C. 30
    4. D. 35
    Đáp án và lời giải câu 12

    Đáp án: C. 30

    Bước 1: Từ M có 3 đoạn kẻ thêm và 2 cạnh MN, MP: 3 + 2 = 5 đoạn thẳng.
    Hai đoạn bất kì từ M cùng với một đường ngang tạo thành một tam giác.
    Đoạn đầu tiên ghép với 4 đoạn bên phải nó, đoạn thứ hai ghép với 3 đoạn, …: 4 + 3 + 2 + 1 = 10 tam giác.
    Bước 2: Có 3 đường ngang (kể cả NP), mỗi đường cho 10 tam giác: 3 × 10 = 30.
    Đáp số: 30 tam giác

  3. Câu 134 điểm

    Một xưởng may nhận may một lô áo. Nếu mỗi ngày may 10 chiếc thì xong muộn 2 ngày so với hạn; nếu mỗi ngày may 18 chiếc thì xong sớm 2 ngày. Hỏi theo kế hoạch thì làm xong trong bao nhiêu ngày?

    A workshop must sew a batch of shirts. At 10 shirts a day it finishes 2 days late; at 18 shirts a day it finishes 2 days early. How many days does the plan allow?

    1. A. 5
    2. B. 7
    3. C. 8
    4. D. 9
    Đáp án và lời giải câu 13

    Đáp án: B. 7

    Bước 1: Chỉ làm đúng số ngày kế hoạch: mỗi ngày 10 chiếc áo thì còn thiếu 10 × 2 = 20 chiếc áo (vì muộn 2 ngày).
    Mỗi ngày 18 chiếc áo thì làm dư ra 18 × 2 = 36 chiếc áo (vì xong sớm 2 ngày).
    Bước 2: Mỗi ngày làm 18 thay cho 10 thì hơn 18 − 10 = 8 chiếc áo, nên số ngày kế hoạch = (20 + 36) : 8 = 7 ngày.
    Bước 3: Tổng số chiếc áo = 10 × (7 + 2) = 90.
    Đáp số: 7 ngày

  4. Câu 144 điểm

    Trên vở ô li (mỗi ô cạnh 1cm), một bạn tô một hình ngôi nhà phủ đúng 20 ô vuông nhỏ. Tính diện tích phần tô (cm²).

    On grid paper (cell edge 1cm), a house covers exactly 20 cells. Find its area (cm²).

    1. A. 19
    2. B. 20
    3. C. 21
    4. D. 22
    Đáp án và lời giải câu 14

    Đáp án: B. 20

    Đếm được 20 ô vuông nhỏ được tô.
    Mỗi ô cạnh 1cm nên diện tích một ô = 1×1 = 1cm².
    Diện tích phần tô = 20 × 1 = 20cm².

  5. Câu 154 điểm

    Hôm nay là Thứ Hai. Hỏi 31 ngày trước là thứ mấy?

    Today is Monday. What day was it 31 days ago?

    1. A. Thứ Năm
    2. B. Chủ Nhật
    3. C. Thứ Bảy
    4. D. Thứ Sáu
    Đáp án và lời giải câu 15

    Đáp án: D. Thứ Sáu

    1 tuần có 7 ngày, cứ 7 ngày thứ lại lặp lại như cũ.
    31 : 7 = 4 (dư 3), tức 31 ngày = 4 tuần và 3 ngày.
    4 tuần trước vẫn là Thứ Hai.
    Đếm lùi 3 ngày: Chủ Nhật, Thứ Bảy, Thứ Sáu.
    Vậy là Thứ Sáu.

  6. Câu 164 điểm

    Một trường cần có ÍT NHẤT bao nhiêu học sinh để chắc chắn có 5 bạn sinh cùng một tháng?

    What is the LEAST number of pupils a school needs to be sure that 5 of them share a birth month?

    1. A. 49
    2. B. 50
    3. C. 60
    4. D. 61
    Đáp án và lời giải câu 16

    Đáp án: A. 49

    1 năm có 12 tháng, cần chắc chắn 5 bạn cùng tháng.
    Xấu nhất mỗi tháng có 5 − 1 = 4 bạn: 12 × 4 = 48 bạn vẫn chưa có 5 bạn cùng tháng.
    Thêm 1 bạn nữa là chắc chắn: 48 + 1 = 49.

  7. Câu 174 điểm

    Cô giáo chia kẹo cho các bạn. Nếu mỗi bạn 8 cái thì thừa 6 cái; nếu mỗi bạn 9 cái thì thiếu 7 cái. Hỏi cô có bao nhiêu cái kẹo?

    The teacher shares candies: 8 each leaves 6 over; 9 each is 7 short. How many candies are there?

    1. A. 109
    2. B. 110
    3. C. 111
    4. D. 123
    Đáp án và lời giải câu 17

    Đáp án: B. 110

    Chia mỗi bạn 8 thì thừa 6, chia mỗi bạn 9 thì thiếu 7.
    Chênh lệch giữa hai cách: 6 + 7 = 13, do mỗi bạn nhận thêm 9 − 8 = 1.
    Số bạn = 13 : 1 = 13.
    Số kẹo = 8 × 13 + 6 = 110 (thử lại: 9 × 13 − 7 = 110).

  8. Câu 184 điểm

    Một con heo đất chứa các tờ tiền loại 1 nghìn đồng và 5 nghìn đồng. Có tổng cộng 88 tờ với tổng giá trị 160 nghìn đồng. Hỏi có bao nhiêu tờ 5 nghìn đồng?

    A piggy bank holds 1-thousand-dong and 5-thousand-dong notes: 88 notes worth 160 thousand dong. How many 5-thousand-dong notes?

    1. A. 17
    2. B. 18
    3. C. 19
    4. D. 70
    Đáp án và lời giải câu 18

    Đáp án: B. 18

    Giả sử cả 88 tờ đều là tờ 1 nghìn đồng: 88 × 1 = 88 (nghìn đồng).
    So với đề còn thiếu 160 − 88 = 72 (nghìn đồng).
    Đổi 1 tờ 1 nghìn thành 1 tờ 5 nghìn thì thêm 5 − 1 = 4 (nghìn đồng).
    Số tờ 5 nghìn đồng: 72 : 4 = 18.
    Đáp số: 18 tờ.

  9. Câu 194 điểm

    Hiện nay anh Bình 18 tuổi, em Trang 10 tuổi. Cách đây mấy năm thì tuổi anh Bình gấp 3 lần tuổi em Trang?

    Now Binh is 18 and Trang is 10. How many years ago was Binh 3 times as old as Trang?

    1. A. 4
    2. B. 6
    3. C. 7
    4. D. 8
    Đáp án và lời giải câu 19

    Đáp án: B. 6

    Bước 1: Hiệu số tuổi luôn là 18 − 10 = 8 tuổi.
    Bước 2: Khi tuổi anh Bình gấp 3 lần tuổi em Trang: em Trang 1 phần, anh Bình 3 phần, hiệu 2 phần = 8 tuổi.
    Tuổi em Trang lúc đó = 8 : 2 = 4 tuổi.
    Bước 3: em Trang hiện nay 10 tuổi, nên lúc đó cách đây 10 − 4 = 6 năm.
    Đáp số: 6 năm

  10. Câu 204 điểm

    Bác Tư nhận vận chuyển 50 chiếc bình gốm. Mỗi chiếc giao nguyên vẹn được trả 5 nghìn đồng, mỗi chiếc bị vỡ phải đền 6 nghìn đồng. Bác nhận được 206 nghìn đồng. Hỏi có bao nhiêu chiếc bị vỡ?

    Mr Tu delivers 50 ceramic vases, earning 5 thousand dong per intact vase and paying 6 thousand per broken one. He receives 206 thousand dong. How many broken vases were there?

    1. A. 4
    2. B. 5
    3. C. 6
    4. D. 46
    Đáp án và lời giải câu 20

    Đáp án: A. 4

    Giả sử tất cả đều là chiếc nguyên vẹn: 50 × 5 = 250 nghìn đồng.
    Hụt so với thực tế: 250 − 206 = 44 nghìn đồng.
    Mỗi chiếc bị vỡ làm hụt 5 + 6 = 11 nghìn đồng (không được 5 lại còn bị trừ 6).
    Số chiếc bị vỡ: 44 : 11 = 4.

Phần 3: Câu 21–25 (5 câu × 6 điểm)

  1. Câu 216 điểm

    Số lớn gấp 8 lần số bé và hơn số bé 602 đơn vị. Tìm số bé.

    The larger number is 8 times the smaller and 602 more than it. Find the smaller number.

    Điền đáp số: ……

    Đáp án và lời giải câu 21

    Đáp án: 86

    Coi số bé là 1 phần thì số lớn là 8 phần như thế.
    Số lớn hơn số bé: 8 − 1 = 7 phần, đó chính là 602.
    1 phần = 602 : 7 = 86.
    Số bé = 86, số lớn = 86 × 8 = 688.

  2. Câu 226 điểm

    Một tủ sách có ba ngăn chứa tất cả 419 quyển sách. Số sách ngăn giữa gấp 4 lần số sách ngăn trên, số sách ngăn dưới nhiều hơn số sách ngăn giữa 23 quyển. Hỏi ngăn dưới có bao nhiêu quyển sách?

    A bookcase has three shelves holding 419 books altogether. The number of books on the middle shelf is 4 times the number of books on the top shelf, and the number of books on the bottom shelf is 23 more than the number of books on the middle shelf. How many books are on the bottom shelf?

    Điền đáp số: ……

    Đáp án và lời giải câu 22

    Đáp án: 199

    Bước 1: Sơ đồ: số sách ngăn trên là 1 phần, số sách ngăn giữa là 4 phần, số sách ngăn dưới bằng 4 phần thêm 23.
    Bước 2: Nếu bớt 23 ở số sách ngăn dưới thì tổng là 419 − 23 = 396, gồm 1 + 4 + 4 = 9 phần bằng nhau.
    Bước 3: Một phần: 396 : 9 = 44.
    Số sách ngăn trên: 44, số sách ngăn giữa: 44 × 4 = 176, số sách ngăn dưới: 176 + 23 = 199.
    Thử lại: 44 + 176 + 199 = 419.
    Đáp số: 199

  3. Câu 236 điểm

    Ba bạn An, Mai, Phúc có tất cả 488 nghìn đồng. An có nhiều hơn Mai 16 nghìn đồng, Phúc có ít hơn Mai 14 nghìn đồng. Hỏi Mai có bao nhiêu nghìn đồng?

    An, Mai and Phuc have 488 thousand dong altogether. An has 16 thousand dong more than Mai, and Phuc has 14 thousand dong less than Mai. How much money (in thousand dong) does Mai have?

    Điền đáp số: ……

    Đáp án và lời giải câu 23

    Đáp án: 162

    Bước 1: Vẽ sơ đồ, lấy Phúc (ít nhất) làm 1 đoạn: An hơn Phúc 14 + 16 = 30, Mai hơn Phúc 14.
    Bước 2: Bớt các phần hơn thì ba đoạn bằng nhau: 3 lần Phúc = 488 − (30 + 14) = 444.
    Bước 3: Phúc: 444 : 3 = 148, An: 148 + 30 = 178, Mai: 148 + 14 = 162.
    Thử lại: 178 + 162 + 148 = 488.
    Đáp số: 162

  4. Câu 246 điểm

    Dùng các chữ số 7, 0, 8, 2 (mỗi chữ số một lần) để lập số có 4 chữ số lớn nhất. Số đó là bao nhiêu?

    Use digits 7, 0, 8, 2 once each to form the greatest 4-digit number. What is it?

    Điền đáp số: ……

    Đáp án và lời giải câu 24

    Đáp án: 8720

    Sắp xếp các chữ số hợp lí → 8720.

  5. Câu 256 điểm

    Hai số tự nhiên có tích bằng 343, số lớn gấp 7 lần số bé. Tìm số lớn.

    Two natural numbers have product 343, and the larger is 7 times the smaller. Find the larger number.

    Điền đáp số: ……

    Đáp án và lời giải câu 25

    Đáp án: 49

    Số lớn = 7 × số bé nên tích = 7 × số bé × số bé = 343 → số bé × số bé = 343 : 7 = 49 → số bé = 7;
    số lớn = 7 × 7 = 49.

Đáp án đề thi ASMO lớp 4

CâuĐáp án
Câu 1B. 59
Câu 2B. 10
Câu 3C. A
Câu 4B. 30
Câu 5C. 6
Câu 6C. 120
Câu 7B. 17
Câu 8A. Mai – phở, An – cơm tấm, Chi – bún chả
Câu 9B. 1092
Câu 10C. 60
Câu 11B. 400
Câu 12C. 30
Câu 13B. 7
Câu 14B. 20
Câu 15D. Thứ Sáu
Câu 16A. 49
Câu 17B. 110
Câu 18B. 18
Câu 19B. 6
Câu 20A. 4
Câu 2186
Câu 22199
Câu 23162
Câu 248720
Câu 2549

Đề thi khác

Đề ASMO lớp khác: Lớp 1 · Lớp 2 · Lớp 3 · Lớp 5

Đề lớp 4 các cuộc thi khác: TIMO · HKIMO · FMO · Big Bay Bei (BBB) · IMAS · Kangaroo (IKMC) · SEAMO · SASMO · AMO

Đề thi thử do Cú Pi Math biên soạn theo cấu trúc công bố của cuộc thi, không phải đề thi chính thức; Cú Pi Math không liên kết với ban tổ chức ASMO.

Câu hỏi thường gặp

Đề thi ASMO lớp 4 có bao nhiêu câu?

Đề vòng khu vực ASMO lớp 4 có 25 câu, làm trong 90 phút, tối đa 100 điểm.

Làm đề thi thử ASMO lớp 4 online ở đâu?

Trên Cú Pi Math (cupimath.com/app): mỗi lần thi là một đề ASMO mới đúng cấu trúc, có bấm giờ, chấm điểm theo luật của cuộc thi và lời giải từng câu sau khi nộp bài.