Đề thi AIMO

Đề thi AIMO lớp 2 có đáp án và lời giải (Vòng loại)

Đề thi thử AIMO lớp 2 vòng loại: 20 câu, 60 phút, đúng cấu trúc đề thật. Có đáp án và lời giải chi tiết từng câu, làm online miễn phí.

Cập nhật: 05/10/2026Biên soạn: đội ngũ Cú Pi Math

Đề thi thử AIMO lớp 2 (vòng loại) do Cú Pi Math biên soạn theo đúng cấu trúc đã công bố: 20 câu, làm trong 60 phút, ngôn ngữ đề: song ngữ việt – anh. Mỗi câu có đáp án và lời giải chi tiết bằng tiếng Việt — bấm “Đáp án và lời giải” dưới từng câu, hoặc xem bảng đáp án cuối trang.

Cách tính điểm: 8 câu phần a × 4 điểm; 8 câu phần b × 5 điểm; 4 câu phần c × 7 điểm. Không trừ điểm khi làm sai. Tối đa 100 điểm. Xem chi tiết cấu trúc đề và mức giải tại trang thi AIMO.

Phần 1: Phần A (8 câu × 4 điểm)

  1. Câu 14 điểm

    Xe khách thứ nhất chạy được 497 km. Xe khách thứ hai chạy được ít hơn xe thứ nhất 128 km. Hỏi xe khách thứ hai chạy được bao nhiêu ki-lô-mét?

    The first coach drove 497 km. The second coach drove 128 km less than the first one. How many kilometres did the second coach drive?

    Điền đáp số: ……

    Đáp án và lời giải câu 1

    Đáp án: 369

    Bước 1: Xe thứ hai ít hơn, nên xe thứ hai là số bé.
    Bước 2: Số bé = số lớn − phần kém: 497 − 128 = 369 (km).
    Đáp số: 369 km

  2. Câu 24 điểm

    Tìm a, biết: 3 × a = 18

    Find a: 3 × a = 18

    Điền đáp số: ……

    Đáp án và lời giải câu 2

    Đáp án: 6

    Bước 1: a là một thừa số chưa biết.
    Bước 2: Muốn tìm thừa số, ta lấy tích chia cho thừa số kia: a = 18 : 3 = 6.
    Thử lại: 6 × 3 = 18.
    Đáp số: a = 6

  3. Câu 34 điểm

    Số ngôi sao ở các hình đầu là 1, 3, 6… (mỗi hình thêm một hàng sao). Hỏi hình thứ 8 có bao nhiêu ngôi sao?

    The number of stars in the first figures is 1, 3, 6… (each adds a row of stars). How many stars are in figure 8?

    Điền đáp số: ……

    Đáp án và lời giải câu 3

    Đáp án: 36

    Đề cho 1, 3, 6: 1 + 2 = 3, 3 + 3 = 6, mỗi hình thêm một hàng dài hơn hàng trước 1.
    Hình thứ 4: 6 + 4 = 10.
    Hình thứ 5: 10 + 5 = 15.
    Hình thứ 6: 15 + 6 = 21.
    Hình thứ 7: 21 + 7 = 28.
    Hình thứ 8: 28 + 8 = 36.
    Vậy hình thứ 8 có 36.

  4. Câu 44 điểm

    Tìm số bé nhất trong ba số liên tiếp có tổng bằng 12.

    Find the smallest of three consecutive numbers whose sum is 12.

    Điền đáp số: ……

    Đáp án và lời giải câu 4

    Đáp án: 3

    Bước 1: Với ba số cách đều, số ở giữa = tổng : số các số = 12 : 3 = 4.
    Bước 2: Các số hơn kém nhau 1: 3, 4, 5.
    Thử lại: 3 + 4 + 5 = 12.
    Đáp số: 3

  5. Câu 54 điểm

    Tìm số bé nhất từ 8 đến 35 mà chia hết cho 4 (là các số trong bảng nhân 4: 4, 8, 12, …).

    Find the smallest number from 8 to 35 that is divisible by 4 (the numbers in the 4 times table: 4, 8, 12, …).

    Điền đáp số: ……

    Đáp án và lời giải câu 5

    Đáp án: 8

    Bước 1: Các số trong bảng nhân 4 từ 8 đến 35: 8, 12, 16, 20, 24, 28, 32.
    Bước 2: Số bé nhất là 8.
    Đáp số: 8

  6. Câu 64 điểm

    Điền số thích hợp: 9 m = … cm

    Fill in the missing number: 9 m = … cm

    Điền đáp số: ……

    Đáp án và lời giải câu 6

    Đáp án: 900

    Bước 1: Nhớ: 1 m = 10 dm = 100 cm, 1 dm = 10 cm.
    Bước 2: 1 m = 100 cm, nên 9 m là 9 trăm cm: 9 m = 900 cm.
    Đáp số: 900

  7. Câu 74 điểm

    Hội trường xếp ghế: hàng thứ nhất có 2 ghế, mỗi hàng sau nhiều hơn hàng trước 2 ghế. Hỏi hàng thứ 6 và hàng thứ 7 có tất cả bao nhiêu ghế?

    In a hall, row 1 has 2 chairs and each next row has 2 more. How many chairs are in rows 6 and 7 together?

    Điền đáp số: ……

    Đáp án và lời giải câu 7

    Đáp án: 26

    Số thứ n = số đầu + khoảng cách × (n − 1) (khoảng cách 2 được lấy n − 1 lần).
    Hàng thứ 6: 2 + 2 × 5 = 12;
    hàng thứ 7: 2 + 2 × 6 = 14.
    Tổng = 12 + 14 = 26.

  8. Câu 84 điểm

    Tổng của hai số là 33, hiệu của hai số là 17. Tìm số bé.

    The sum of two numbers is 33 and their difference is 17. Find the smaller number.

    Điền đáp số: ……

    Đáp án và lời giải câu 8

    Đáp án: 8

    Bước 1: Vẽ sơ đồ: đoạn của số lớn dài hơn đoạn của số bé một đoạn bằng 17.
    Bước 2: Bớt phần hơn đi thì còn hai đoạn bằng nhau: 33 − 17 = 16.
    Bước 3: Số bé: 16 : 2 = 8.
    Số lớn: 8 + 17 = 25.
    Đáp số: 8

Phần 2: Phần B (8 câu × 5 điểm)

  1. Câu 95 điểm

    Tìm các chữ số được thay bằng chữ cái trong phép tính đúng sau: 80 − A5 = 2B (A và B là các chữ số). Chữ số A là mấy?

    Find the digits replaced by letters in this correct calculation: 80 − A5 = 2B (A and B are digits). What digit is A?

    Điền đáp số: ……

    Đáp án và lời giải câu 9

    Đáp án: 5

    Bước 1: Hàng đơn vị: số trừ là 5, 0 không trừ được 5, lấy 10 − 5 = 5, viết 5 nhớ 1 sang hàng chục.
    Vậy B = 5.
    Bước 2: Hàng chục: 8 − A − 1 (nhớ) = 2, nên A = 8 − 1 − 2 = 5.
    Thử lại: 80 − 55 = 25.
    Đáp số: A = 5

  2. Câu 105 điểm

    Chú sâu nhỏ gặm mất vài chữ số của phép tính đúng, chỗ bị gặm được ghi bằng chữ cái: A8 + 3B = 83 (A và B là các chữ số). Chữ số B là mấy?

    A little caterpillar nibbled some digits of a correct calculation; the missing digits are shown as letters: A8 + 3B = 83 (A and B are digits). What digit is B?

    Điền đáp số: ……

    Đáp án và lời giải câu 10

    Đáp án: 5

    Bước 1: Hàng đơn vị: 8 + B phải có tận cùng là 3.
    Vì 8 lớn hơn 3 nên phải được 13: B = 13 − 8 = 5, viết 3 nhớ 1 sang hàng chục.
    Bước 2: Hàng chục: A + 3 + 1 (nhớ) = 8, nên A = 8 − 4 = 4.
    Thử lại: 48 + 35 = 83.
    Đáp số: B = 5

  3. Câu 115 điểm

    Tìm số lớn nhất điền vào chỗ chấm: 45 + … < 63

    Find the largest number for the blank: 45 + … < 63

    Điền đáp số: ……

    Đáp án và lời giải câu 11

    Đáp án: 17

    Bước 1: Nếu 45 + … = 63 thì … = 63 − 45 = 18.
    Bước 2: Tổng phải bé hơn 63 nên số cần điền phải bé hơn 18.
    Số lớn nhất là 17.
    Thử lại: 45 + 17 = 62 < 63.
    Đáp số: 17

  4. Câu 125 điểm

    Hội trường có 8 hàng ghế. Hàng đầu có 7 ghế, mỗi hàng sau nhiều hơn hàng trước 2 ghế. Hỏi hội trường có tất cả bao nhiêu ghế?

    A hall has 8 rows of chairs. The first row has 7 chairs and each row after has 2 more than the row before. How many chairs are there in all?

    Điền đáp số: ……

    Đáp án và lời giải câu 12

    Đáp án: 112

    Số ghế các hàng: 7, 9, 11, 13, 15, 17, 19, 21.
    Bước 1: Ghép số đầu với số cuối, số thứ hai với số gần cuối, …: 7 + 21 = 28, 9 + 19 = 28, 11 + 17 = 28, 13 + 15 = 28.
    Bước 2: Có 8 số nên được 4 cặp.
    Bước 3: Tổng = 28 + 28 + 28 + 28 = 112.
    Đáp số: 112 ghế

  5. Câu 135 điểm

    Chuyến tàu từ Hà Nội vào Huế của Lan đi hết 4 ngày. Hỏi đó là bao nhiêu giờ?

    Lan's train trip takes 4 days. How many hours is that?

    Điền đáp số: ……

    Đáp án và lời giải câu 13

    Đáp án: 96

    Bước 1: 1 ngày = 24 giờ, nên 4 ngày = 24 + 24 + 24 + 24 = 96 giờ.
    Đáp số: 96 giờ

  6. Câu 145 điểm

    Đa giác dưới đây có bao nhiêu đỉnh?

    How many vertices does the polygon have?

    Điền đáp số: ……

    Đáp án và lời giải câu 14

    Đáp án: 7

    Đỉnh là chỗ hai cạnh gặp nhau.
    Đi một vòng quanh hình, đếm từng đỉnh: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7.
    Vậy đa giác có 7 đỉnh.

  7. Câu 155 điểm

    Bố mẹ Trang có tất cả 4 người con. Hỏi Trang có bao nhiêu anh chị em?

    Trang's parents have 4 children in total. How many brothers and sisters does Trang have?

    Điền đáp số: ……

    Đáp án và lời giải câu 15

    Đáp án: 3

    Bố mẹ có 4 người con, trong đó có cả Trang.
    Anh chị em của Trang là những người con còn lại, không tính Trang.
    Bỏ chính Trang ra: 4 − 1 = 3.
    Vậy Trang có 3 anh chị em.

  8. Câu 165 điểm

    Dũng có 18 quả chuối, Trang có 12 quả chuối. Hỏi Dũng phải cho Trang bao nhiêu quả chuối để hai bạn có số quả chuối bằng nhau?

    Dung has 18 bananas, Trang has 12 bananas. How many bananas should Dung give Trang so they are equal?

    Điền đáp số: ……

    Đáp án và lời giải câu 16

    Đáp án: 3

    Dũng nhiều hơn Trang: 18 − 12 = 6 quả chuối.
    Dũng cho đi bao nhiêu thì Dũng bớt đi bấy nhiêu, còn Trang thêm vào bấy nhiêu.
    Nên tách 6 thành hai phần bằng nhau: 6 = 3 + 3, Dũng cho Trang 3 quả chuối.
    Thử lại: 18 − 3 = 15 và 12 + 3 = 15, bằng nhau.
    Đáp số: 3 quả chuối

Phần 3: Phần C (4 câu × 7 điểm)

  1. Câu 177 điểm

    Một chiếc phà mỗi lượt chở được 10 ô tô con HOẶC 4 xe tải. Bến phà cần chuyển 30 ô tô con và 10 xe tải qua sông; mỗi lượt chỉ chở một loại xe. Hỏi cần ÍT NHẤT bao nhiêu lượt phà?

    A ferry carries 10 cars OR 4 trucks each trip. The dock must move 30 cars and 10 trucks across, one kind of vehicle per trip. At least how many ferry trips are needed?

    Điền đáp số: ……

    Đáp án và lời giải câu 17

    Đáp án: 6

    Chở ô tô con, mỗi lần 10 xe, đếm thêm 10: 10, 20, 30 → cần 3 lần mới đủ 30 xe.
    Chở xe tải, mỗi lần 4 xe, đếm thêm 4: 4, 8, 12 → cần 3 lần mới đủ 10 xe.
    Tổng ít nhất = 3 + 3 = 6 lần.

  2. Câu 187 điểm

    Một tấm bia có ba vòng điểm 5, 3, 1 (trượt bia được 0 điểm). Một cung thủ bắn 12 mũi được tổng cộng 6 điểm. Hỏi cung thủ đã trượt NHIỀU NHẤT bao nhiêu mũi?

    A target has three rings worth 5, 3, 1 (a miss scores 0). An archer shoots 12 arrows for a total of 6. At most how many arrows were missed?

    Điền đáp số: ……

    Đáp án và lời giải câu 18

    Đáp án: 10

    Muốn trượt nhiều nhất thì số mũi trúng phải ít nhất, nên chọn vòng nhiều điểm trước.
    Vòng 5 điểm: 1 mũi được 5 điểm, còn 6 − 5 = 1 điểm.
    Vòng 1 điểm: 1 mũi được 1 điểm.
    Trúng ít nhất: 1 + 1 = 2 mũi.
    Số mũi trượt nhiều nhất = 12 − 2 = 10.

  3. Câu 197 điểm

    Dũng có 8 hộp kẹo. Mỗi hộp gồm 2 kẹo táo và 4 kẹo chuối, HOẶC 3 kẹo táo và 3 kẹo chuối. Tổng số kẹo chuối là 26. Hỏi có tất cả bao nhiêu kẹo táo?

    Dung has 8 candy jars. Each holds 2 apple + 4 banana candies OR 3 apple + 3 banana. In total there are 26 banana candies. How many apple candies are there?

    Điền đáp số: ……

    Đáp án và lời giải câu 19

    Đáp án: 22

    Bước 1: Giả sử cả 8 hộp đều là loại 3 kẹo táo, 3 kẹo chuối: có 3 × 8 = 24 kẹo chuối.
    Bước 2: Thật ra có 26 kẹo chuối, nhiều hơn 26 − 24 = 2 kẹo.
    Mỗi hộp loại 2 kẹo táo, 4 kẹo chuối có nhiều hơn 1 kẹo chuối, nên có 2 hộp loại đó và 8 − 2 = 6 hộp loại 3 kẹo táo, 3 kẹo chuối.
    Bước 3: Số kẹo táo = 2 × 2 + 3 × 6 = 4 + 18 = 22.
    Đáp số: 22

  4. Câu 207 điểm

    Một chú sóc bắt đầu ở ô góc TRÊN–PHẢI, chỉ đi XUỐNG hoặc SANG TRÁI, tới ô góc DƯỚI–TRÁI. Mỗi ô ghi số hạt dẻ:
    1 1 0
    1 2 3
    1 2 3
    Hỏi sóc nhặt được NHIỀU NHẤT bao nhiêu hạt?

    A squirrel starts top-RIGHT, moves only DOWN or LEFT to bottom-LEFT. Each cell shows nuts:
    1 1 0
    1 2 3
    1 2 3
    At most how many nuts can it collect?

    Điền đáp số: ……

    Đáp án và lời giải câu 20

    Đáp án: 9

    Bước 1: Chỉ đi xuống hoặc sang trái thì đường nào cũng qua 5 ô.
    Bước 2: Ưu tiên đi qua ô có số lớn: đi xuống 2 ô, rồi sang trái 2 ô.
    Cộng số ở các ô đi qua: 0 + 3 + 3 + 2 + 1 = 9 hạt dẻ.
    Bước 3: Cộng thử các đường khác, không đường nào được hơn 9.
    Đáp số: 9

Đáp án đề thi AIMO lớp 2

Đề thi khác

Đề AIMO khối khác: Lớp 3 · Lớp 4 · Lớp 5

Đề lớp 2 các cuộc thi khác: TIMO · HKIMO · FMO · Big Bay Bei (BBB) · ASMO · JMMC · Kangaroo (IKMC) · SEAMO · VIAMC · IMEC · PIMSO · ELMO · CREST (CMO) · SiL MSC (Toán) · SASMO · AMO · ITMC

Đề thi thử do Cú Pi Math biên soạn theo cấu trúc công bố của cuộc thi, không phải đề thi chính thức; Cú Pi Math không liên kết với ban tổ chức AIMO.

Câu hỏi thường gặp

Đề thi AIMO lớp 2 có bao nhiêu câu?

Đề vòng loại AIMO lớp 2 có 20 câu, làm trong 60 phút, tối đa 100 điểm.

Làm đề thi thử AIMO lớp 2 online ở đâu?

Trên Cú Pi Math (cupimath.com/app): mỗi lần thi là một đề AIMO mới đúng cấu trúc, có bấm giờ, chấm điểm theo luật của cuộc thi và lời giải từng câu sau khi nộp bài.