Đề thi thử SEAMO lớp 2 (paper a) do Cú Pi Math biên soạn theo đúng cấu trúc đã công bố: 25 câu, làm trong 90 phút, ngôn ngữ đề: song ngữ việt – anh. Mỗi câu có đáp án và lời giải chi tiết bằng tiếng Việt — bấm “Đáp án và lời giải” dưới từng câu, hoặc xem bảng đáp án cuối trang.
Cách tính điểm: 10 câu trắc nghiệm 3 điểm × 3 điểm; 10 câu trắc nghiệm 4 điểm × 4 điểm; 5 câu điền đáp án 6 điểm × 6 điểm. Không trừ điểm khi làm sai. Tối đa 100 điểm. Xem chi tiết cấu trúc đề và mức giải tại trang thi SEAMO.
Phần 1: Trắc nghiệm 3 điểm (10 câu × 3 điểm)
-
Câu 13 điểm
Biểu đồ tranh, mỗi hình ⬤ ứng với 5 con. Số hình: mèo: 6 hình, thỏ: 7 hình, chó: 5 hình. Loại nhiều nhất có bao nhiêu con?
Pictograph: each ⬤ = 5. Icons: cats: 6 icons, rabbits: 7 icons, dogs: 5 icons. How many of the most?
- A. 7
- B. 30
- C. 35
- D. 40
- E. 45
Đáp án và lời giải câu 1
Đáp án: C. 35
Nhiều hình nhất là thỏ: 7 hình.
Mỗi hình ứng với 5 con, 5 con được lấy 7 lần: 5 × 7 = 35 con. -
Câu 23 điểm
Cho các phép tính:
🍇 + 🍇 + 🍇 = 21
🍇 + 🎁 = 16
Hỏi 🍇 + 🎁 + 🎁 = ?Given:
🍇 + 🍇 + 🍇 = 21
🍇 + 🎁 = 16
Find 🍇 + 🎁 + 🎁.- A. 16
- B. 24
- C. 25
- D. 26
- E. 27
Đáp án và lời giải câu 2
Đáp án: C. 25
Từ 🍇 + 🍇 + 🍇 = 21 suy ra 🍇 = 21 : 3 = 7.
🎁 = 16 − 7 = 9.
Vậy kết quả = 7 + 9 + 9 = 25. -
Câu 33 điểm
Hôm nay là Thứ Sáu. Một bạn nhớ đã đi bơi vào 6 ngày trước. Hỏi bạn ấy đi bơi vào thứ mấy?
Today is Friday. Someone swam 6 days ago. Which day was it?
- A. Thứ Tư
- B. Thứ Bảy
- C. Chủ Nhật
- D. Thứ Hai
- E. Thứ Ba
Đáp án và lời giải câu 3
Đáp án: B. Thứ Bảy
Đếm lùi 6 ngày từ Thứ Sáu: Thứ Năm, Thứ Tư, Thứ Ba, Thứ Hai, Chủ Nhật, Thứ Bảy.
Vậy là Thứ Bảy. -
Câu 43 điểm
Một bạn dành 25 phút chuẩn bị rồi 10 phút đọc sách. Đọc xong đồng hồ chỉ 10:20. Hỏi bạn ấy bắt đầu lúc mấy giờ?
Someone spends 25 min preparing then 10 min reading. It is 10:20 at the end. When did they start?
- A. 9:55
- B. 10:15
- C. 9:35
- D. 10:10
- E. 9:45
Đáp án và lời giải câu 4
Đáp án: E. 9:45
Làm ngược từ lúc xong (10:20) về lúc bắt đầu.
Bỏ 10 phút của việc làm sau: 10:20 lùi 10 phút, 20 − 10 = 10, được 10:10.
Bỏ tiếp 25 phút của việc làm trước: 10:10 là 9 giờ 70 phút (1 giờ = 60 phút), 70 − 25 = 45, được 9:45.
Vậy bắt đầu lúc 9:45. -
Câu 53 điểm
Hà viết một dãy số theo quy luật: 47, 43, 39, 35, 31, ? Hỏi số tiếp theo là số nào?
Ha writes a number pattern: 47, 43, 39, 35, 31, ? What number comes next?
- A. 25
- B. 26
- C. 27
- D. 28
- E. 29
Đáp án và lời giải câu 5
Đáp án: C. 27
Lấy số trước trừ số sau: 47 − 43 = 4, 43 − 39 = 4, … dãy giảm đều 4.
Số cần tìm = 31 − 4 = 27. -
Câu 63 điểm
Năm nay mẹ 42 tuổi, Lan 14 tuổi. Hỏi khi Lan 17 tuổi thì mẹ bao nhiêu tuổi?
This year Mum is 42 and Lan is 14. When Lan is 17, how old will Mum be?
- A. 14
- B. 44
- C. 45
- D. 46
- E. 47
Đáp án và lời giải câu 6
Đáp án: C. 45
Từ 14 đến 17 tuổi là 3 năm;
mẹ cũng thêm 3 tuổi: 42 + 3 = 45. -
Câu 73 điểm
Dũng và Lan đứng trong hàng có 13 người. Có 5 người đứng trước Dũng và 3 người đứng sau Lan. Hỏi có bao nhiêu người đứng GIỮA Dũng và Lan?
Dung and Lan are in a line of 13. 5 stand before Dung and 3 after Lan. How many stand BETWEEN them?
- A. 2
- B. 3
- C. 4
- D. 5
- E. 8
Đáp án và lời giải câu 7
Đáp án: B. 3
Bỏ 5 người trước, 3 người sau và chính hai bạn:
13 − 5 − 3 − 2 = 3. -
Câu 83 điểm
Hình 3: có bao nhiêu tam giác KHÔNG phải là tam giác nhỏ nhất (ghép từ 2 phần trở lên)?
Figure 3: how many triangles are NOT the smallest ones (made of 2 or more parts)?
- A. 4
- B. 5
- C. 6
- D. 7
- E. 10
Đáp án và lời giải câu 8
Đáp án: C. 6
Tất cả: 4 + 3 + 2 + 1 = 10;
bớt 4 tam giác nhỏ: 10 − 4 = 6. -
Câu 93 điểm
Thầy có 21 chiếc kẹo. Thầy cho mỗi bạn nữ 3 chiếc và mỗi bạn nam 2 chiếc. Lớp có 3 bạn nữ và 2 bạn nam. Hỏi thầy còn lại bao nhiêu chiếc kẹo?
A teacher has 21 candies, gives each girl 3 and each boy 2. There are 3 girls and 2 boys. How many candies are left?
- A. 7
- B. 8
- C. 9
- D. 10
- E. 13
Đáp án và lời giải câu 9
Đáp án: B. 8
Cho nữ: 3 chiếc được lấy 3 lần: 3 × 3 = 9.
Cho nam: 2 chiếc được lấy 2 lần: 2 × 2 = 4.
Còn lại: 21 − 9 − 4 = 8. -
Câu 103 điểm
Biết 4 ◈ 1 = 5 và 9 ★ 3 = 6. Hỏi 8 ◈ 4 = ?
Given 4 ◈ 1 = 5 and 9 ★ 3 = 6. Find 8 ◈ 4.
- A. 4
- B. 11
- C. 12
- D. 13
- E. 14
Đáp án và lời giải câu 10
Đáp án: C. 12
Thử với 4 ◈ 1 = 5: 4 + 1 = 5, còn 4 − 1 = 3.
Chỉ phép “+” cho ra 5, nên ◈ là phép “+”.
Vậy 8 ◈ 4 = 8 + 4 = 12.
Phần 2: Trắc nghiệm 4 điểm (10 câu × 4 điểm)
-
Câu 114 điểm
Trang tìm các số có hai chữ số mà tổng hai chữ số bằng 4. Hỏi có tất cả bao nhiêu số như vậy?
Trang looks for two-digit numbers whose two digits add up to 4. How many such numbers are there?
- A. 2
- B. 3
- C. 4
- D. 5
- E. 6
Đáp án và lời giải câu 11
Đáp án: C. 4
Các số đó là: 13, 22, 31, 40.
Đếm được 4 số. -
Câu 124 điểm
Các phép tính thực hiện theo chiều mũi tên. Tìm số điền vào ô đầu tiên:
⬜ →(×2)→ →(−4)→ →(+2)→ 14Operations follow the arrows. Find the first number:
⬜ →(×2)→ →(−4)→ →(+2)→ 14- A. 7
- B. 8
- C. 9
- D. 10
- E. 14
Đáp án và lời giải câu 12
Đáp án: B. 8
Làm ngược lại từ kết quả cuối:
14 − 2 = 12.
12 + 4 = 16.
16 : 2 = 8.
Số đầu = 8. -
Câu 134 điểm
Ở cổng công viên, chuyến xe đưa đón đầu tiên chạy lúc 6 giờ 50 phút, chuyến cuối cùng buổi sáng chạy lúc 7 giờ 35 phút. Cứ 15 phút lại có một chuyến. Hỏi buổi sáng có bao nhiêu chuyến xe đưa đón?
At the park gate, the first shuttle leaves at 6:50 and the last morning shuttle leaves at 7:35. One shuttle leaves every 15 minutes. How many shuttle trips are there in the morning?
- A. 3
- B. 4
- C. 5
- D. 6
- E. 9
Đáp án và lời giải câu 13
Đáp án: B. 4
Bước 1: Liệt kê giờ chạy, mỗi lần thêm 15 phút: 6 giờ 50 phút, 7 giờ 5 phút, 7 giờ 20 phút, 7 giờ 35 phút.
Bước 2: Đếm cả chuyến đầu và chuyến cuối: có 4 chuyến.
Lưu ý: số chuyến nhiều hơn số khoảng 15 phút là 1.
Đáp số: 4 -
Câu 144 điểm
Tìm giá trị của 13 + 50 + 16 + 34 + 59 + 48.
Find the value of 13 + 50 + 16 + 34 + 59 + 48.
- A. 210
- B. 219
- C. 220
- D. 221
- E. 230
Đáp án và lời giải câu 14
Đáp án: C. 220
Cộng dần từ trái sang phải: 13 + 50 = 63;
63 + 16 = 79;
79 + 34 = 113;
113 + 59 = 172;
172 + 48 = 220. -
Câu 154 điểm
Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 797 = 7 + … + 700
Fill in the blank: 797 = 7 + … + 700
- A. 9
- B. 90
- C. 100
- D. 707
- E. 900
Đáp án và lời giải câu 15
Đáp án: B. 90
Bước 1: 797 gồm 7 trăm, 9 chục, 7 đơn vị, tức là 700 + 90 + 7.
Bước 2: Đổi chỗ các số hạng thì tổng không đổi, nên chỗ chấm là phần còn thiếu: 90.
Đáp số: 90 -
Câu 164 điểm
Có 6 bạn Lan, An, Nam, Hà, Chi, Bảo. Các bạn chơi cờ, cứ hai bạn chơi với nhau một ván. Hỏi có tất cả bao nhiêu ván cờ?
6 children Lan, An, Nam, Ha, Chi, Bao play chess, each pair one game. How many games in all?
- A. 14
- B. 15
- C. 16
- D. 25
- E. 30
Đáp án và lời giải câu 16
Đáp án: B. 15
Lan ghép với 5 bạn còn lại;
An ghép thêm 4 bạn (đã ghép với Lan rồi);
Nam ghép thêm 3 bạn;
… cứ thế.
Số ván cờ: 5 + 4 + 3 + 2 + 1 = 15.
Đáp số: 15 ván cờ -
Câu 174 điểm
Chú thỏ đi từ ô góc TRÊN–TRÁI tới ô góc DƯỚI–PHẢI, chỉ được đi SANG PHẢI hoặc ĐI XUỐNG. Mỗi ô ghi số củ cà rốt:
0 0 4
3 0 6
Hỏi chú thỏ nhặt được NHIỀU NHẤT bao nhiêu củ cà rốt?A rabbit goes from the top-left cell to the bottom-right cell, moving only RIGHT or DOWN. Each cell shows carrots:
0 0 4
3 0 6
What is the most it can collect?- A. 6
- B. 9
- C. 10
- D. 11
- E. 14
Đáp án và lời giải câu 17
Đáp án: C. 10
Chỉ đi sang phải hoặc xuống thì có 3 đường.
Cộng số ở các ô trên từng đường:
Đường 1 (sang phải 2 ô, xuống 1 ô): 0 + 0 + 4 + 6 = 10.
Đường 2 (sang phải 1 ô, xuống 1 ô, sang phải 1 ô): 0 + 0 + 0 + 6 = 6.
Đường 3 (xuống 1 ô, sang phải 2 ô): 0 + 3 + 0 + 6 = 9.
Số lớn nhất là 10.
Vậy nhặt được nhiều nhất 10 củ cà rốt. -
Câu 184 điểm
Bốn chiếc vé số ghi các số 2026481 , 2026491 , 2025908 , 202693. Vé ghi số lớn nhất được thưởng. Vé trúng thưởng ghi số nào?
Four tickets show 2026481 , 2026491 , 2025908 , 202693. The ticket with the largest number wins. Which number wins?
- A. 202693
- B. 2025908
- C. 2026481
- D. 2026491
- E. 2026494
Đáp án và lời giải câu 18
Đáp án: D. 2026491
Đếm số chữ số trước: 2026481 có 7 chữ số, 2026491 có 7 chữ số, 2025908 có 7 chữ số, 202693 có 6 chữ số.
Số có ít chữ số hơn thì bé hơn, nên 202693 là số bé nhất dù đuôi trông lớn.
Các số 7 chữ số: so từ trái sang phải, 2025908 có phần đầu 2025 < 2026 nên bé hơn hai số còn lại.
Xếp từ bé đến lớn: 202693, 2025908, 2026481, 2026491.
Đáp án: 2026491. -
Câu 194 điểm
Số có 3 chữ số lớn nhất lập từ các chữ số 2, 3, 7, 9 là số nào? (Mỗi chữ số dùng không quá một lần.)
What is the largest 3-digit number formed from 2, 3, 7, 9? (Each digit used at most once.)
- A. 723
- B. 932
- C. 937
- D. 972
- E. 973
Đáp án và lời giải câu 19
Đáp án: E. 973
Muốn số lớn nhất thì chữ số ở hàng cao nhất phải lớn nhất, rồi đến các hàng sau.
Hàng trăm: chữ số lớn nhất là 9.
Hàng chục: chữ số lớn nhất còn lại là 7.
Hàng đơn vị: chữ số lớn nhất còn lại là 3.
Vậy số cần tìm là 973. -
Câu 204 điểm
Số nào điền vào chỗ chấm để được 16 − … > 7?
Which number fits in the blank so that 16 − … > 7?
- A. 3
- B. 7
- C. 9
- D. 10
- E. 11
Đáp án và lời giải câu 20
Đáp án: B. 7
Bước 1: Nếu 16 − … = 7 thì … = 16 − 7 = 9.
Bước 2: Bớt đi càng ít thì còn lại càng nhiều, nên muốn hiệu lớn hơn 7 thì số cần điền phải bé hơn 9.
Bước 3: Trong các số đã cho, chỉ có 7 bé hơn 9.
Thử lại: 16 − 7 = 9 > 7.
Đáp số: 7
Phần 3: Điền đáp án 6 điểm (5 câu × 6 điểm)
-
Câu 216 điểm
Một tấm bia có ba vòng điểm 5, 3, 1 (trượt bia được 0 điểm). Một cung thủ bắn 8 mũi được tổng cộng 6 điểm. Hỏi cung thủ đã trượt NHIỀU NHẤT bao nhiêu mũi?
A target has three rings worth 5, 3, 1 (a miss scores 0). An archer shoots 8 arrows for a total of 6. At most how many arrows were missed?
Điền đáp số: ……
Đáp án và lời giải câu 21
Đáp án: 6
Muốn trượt nhiều nhất thì số mũi trúng phải ít nhất, nên chọn vòng nhiều điểm trước.
Vòng 5 điểm: 1 mũi được 5 điểm, còn 6 − 5 = 1 điểm.
Vòng 1 điểm: 1 mũi được 1 điểm.
Trúng ít nhất: 1 + 1 = 2 mũi.
Số mũi trượt nhiều nhất = 8 − 2 = 6. -
Câu 226 điểm
Một chuyến phà chở được nhiều nhất 10 ô tô con HOẶC 4 xe tải mỗi lần. Người ta cần đưa 32 ô tô con và 10 xe tải sang bờ bên kia, mỗi lần chỉ chở một loại xe. Hỏi phà phải qua sông ÍT NHẤT mấy lần?
A ferry carries at most 10 cars OR 4 trucks per trip. 32 cars and 10 trucks must cross to the other bank, one kind of vehicle per trip. At least how many trips must the ferry make?
Điền đáp số: ……
Đáp án và lời giải câu 22
Đáp án: 7
Chở ô tô con, mỗi lần 10 xe, đếm thêm 10: 10, 20, 30, 40 → cần 4 lần mới đủ 32 xe.
Chở xe tải, mỗi lần 4 xe, đếm thêm 4: 4, 8, 12 → cần 3 lần mới đủ 10 xe.
Tổng ít nhất = 4 + 3 = 7 lần. -
Câu 236 điểm
An đưa cho Dũng 7 viên bi. Sau đó Dũng đưa cho Minh 12 viên. Lúc này ba bạn có số bi bằng nhau. Hỏi lúc ĐẦU Dũng có nhiều hơn Minh bao nhiêu viên bi?
An gives Dung 7 marbles. Then Dung gives Minh 12. Now all three have the same number. At the beginning, how many more marbles did Dung have than Minh?
Điền đáp số: ……
Đáp án và lời giải câu 23
Đáp án: 17
Cuối cùng ba bạn bằng nhau (gọi mỗi bạn m viên).
Dũng lúc đầu = m − 7 + 12;
Minh lúc đầu = m − 12.
Hiệu = (m − 7 + 12) − (m − 12) = 12 + 12 − 7 = 17 viên. -
Câu 246 điểm
Trong 7 ngày, Bảo đọc sách như sau: ngày đầu đọc 10 trang, mỗi ngày sau đọc nhiều hơn ngày trước 2 trang. Hỏi Bảo đã đọc tất cả bao nhiêu trang?
Over 7 days Bao reads a book: 10 pages on the first day, and each day after 2 pages more than the day before. How many pages did Bao read in all?
Điền đáp số: ……
Đáp án và lời giải câu 24
Đáp án: 112
Số trang các ngày: 10, 12, 14, 16, 18, 20, 22.
Bước 1: Ghép số đầu với số cuối, số thứ hai với số gần cuối, …: 10 + 22 = 32, 12 + 20 = 32, 14 + 18 = 32.
Bước 2: Có 7 số nên được 3 cặp, còn thừa số ở giữa là 16.
Bước 3: Tổng = 32 + 32 + 32 + 16 = 96 + 16 = 112.
Đáp số: 112 trang -
Câu 256 điểm
Vết mực che mất vài chữ số trong bài làm đúng của Nam, chỗ bị che được ghi bằng chữ cái: 58A − 179 = 4B5 (A và B là các chữ số). Chữ số A là mấy?
An ink blot covered some digits in Nam's correct homework; the covered digits are shown as letters: 58A − 179 = 4B5 (A and B are digits). What digit is A?
Điền đáp số: ……
Đáp án và lời giải câu 25
Đáp án: 4
Bước 1: Hàng đơn vị: số trừ là 9.
Nếu không mượn thì A = 5 + 9 = 14, lớn hơn 9, không được.
Vậy hàng này phải mượn 1 chục: 1A − 9 = 5, nên 1A = 5 + 9 = 14, tức là A = 4;
viết 5 nhớ 1 sang hàng chục.
Bước 2: Hàng chục: số trừ 7 thêm 1 (nhớ) thành 8, 8 − 8 = 0.
Vậy B = 0.
Bước 3: Hàng trăm: số trừ là 1, 5 − 1 = 4.
Thử lại: 584 − 179 = 405.
Đáp số: A = 4
Đáp án đề thi SEAMO lớp 2
| Câu | Đáp án |
|---|---|
| Câu 1 | C. 35 |
| Câu 2 | C. 25 |
| Câu 3 | B. Thứ Bảy |
| Câu 4 | E. 9:45 |
| Câu 5 | C. 27 |
| Câu 6 | C. 45 |
| Câu 7 | B. 3 |
| Câu 8 | C. 6 |
| Câu 9 | B. 8 |
| Câu 10 | C. 12 |
| Câu 11 | C. 4 |
| Câu 12 | B. 8 |
| Câu 13 | B. 4 |
| Câu 14 | C. 220 |
| Câu 15 | B. 90 |
| Câu 16 | B. 15 |
| Câu 17 | C. 10 |
| Câu 18 | D. 2026491 |
| Câu 19 | E. 973 |
| Câu 20 | B. 7 |
| Câu 21 | 6 |
| Câu 22 | 7 |
| Câu 23 | 17 |
| Câu 24 | 112 |
| Câu 25 | 4 |
Đề thi khác
Đề SEAMO lớp khác: Lớp 1 · Lớp 3 · Lớp 4 · Lớp 5
Đề lớp 2 các cuộc thi khác: TIMO · HKIMO · FMO · Big Bay Bei (BBB) · ASMO · Kangaroo (IKMC) · SASMO · AMO
Đề thi thử do Cú Pi Math biên soạn theo cấu trúc công bố của cuộc thi, không phải đề thi chính thức; Cú Pi Math không liên kết với ban tổ chức SEAMO.
Câu hỏi thường gặp
Đề thi SEAMO lớp 2 có bao nhiêu câu?
Đề paper a SEAMO lớp 2 có 25 câu, làm trong 90 phút, tối đa 100 điểm.
Làm đề thi thử SEAMO lớp 2 online ở đâu?
Trên Cú Pi Math (cupimath.com/app): mỗi lần thi là một đề SEAMO mới đúng cấu trúc, có bấm giờ, chấm điểm theo luật của cuộc thi và lời giải từng câu sau khi nộp bài.