Đề thi thử VIAMC lớp 9 (vòng quốc gia (intermediate)) do Cú Pi Math biên soạn theo đúng cấu trúc đã công bố: 25 câu, làm trong 90 phút, ngôn ngữ đề: song ngữ việt – anh. Trang này hiện 10 câu đầu; mỗi câu có đáp án và lời giải chi tiết bằng tiếng Việt — bấm “Đáp án và lời giải” dưới từng câu, hoặc xem bảng đáp án cuối trang.
Cách tính điểm: 15 câu trắc nghiệm × 4 điểm; 10 câu trả lời ngắn × 6 điểm. Không trừ điểm khi làm sai. Tối đa 120 điểm. Xem chi tiết cấu trúc đề và mức giải tại trang thi VIAMC.
Phần 1: Trắc nghiệm (15 câu × 4 điểm)
-
Câu 14 điểm
Với x > 0, giá trị nhỏ nhất của 8x + 18/x là bao nhiêu?
For x > 0, find the minimum value of 8x + 18/x.
- A. 12
- B. 24
- C. 25
- D. 26
Đáp án và lời giải câu 1
Đáp án: B. 24
Nhận dạng: tổng của 8x và 18/x với x > 0, tích hai số hạng không đổi.
Ý tưởng: bất đẳng thức AM-GM: hai số dương u, v có u + v ≥ 2√(uv), dấu bằng khi u = v.
Bước 1: Tích hai số hạng: 8x × 18/x = 144 (x mất đi).
Bước 2: 8x + 18/x ≥ 2√144 = 2 × 12 = 24.
Bước 3: Dấu bằng khi 8x = 18/x, tức là 8x² = 18, x = 1,5 (x > 0).
Vậy giá trị nhỏ nhất là 24. -
Câu 24 điểm
Hai địa điểm P và Q cách nhau 205 km. Lúc 7:00, xe khách đi từ P về Q với vận tốc 80 km/h. Lúc 7:30, xe máy đi từ Q về P với vận tốc 30 km/h. Hỏi hai xe gặp nhau lúc mấy giờ?
Towns P and Q are 205 km apart. At 7:00, a coach leaves P for Q at 80 km/h. At 7:30, a motorbike leaves Q for P at 30 km/h. At what time do they meet?
- A. 9:15
- B. 8:30
- C. 9:00
- D. 9:30
Đáp án và lời giải câu 2
Đáp án: C. 9:00
Nhận dạng: hai xe đi ngược chiều và xuất phát lệch giờ, hỏi giờ gặp nhau.
Ý tưởng: xe đi trước đã đi một quãng, tính quãng còn lại rồi chia cho tổng vận tốc (hai xe đi ngược chiều lại gần nhau bằng tổng vận tốc).
Bước 1: Từ 7:00 đến 7:30 là 30 phút = 0,5 giờ;
trong thời gian đó xe khách đi một mình được 80 × 0,5 = 40 km.
Bước 2: Lúc 7:30 hai xe còn cách nhau 205 − 40 = 165 km.
Bước 3: Hai xe đi ngược chiều nên mỗi giờ lại gần nhau 80 + 30 = 110 km.
Thời gian gặp: 165 : 110 = 1,5 giờ = 1 giờ 30 phút.
Bước 4: Giờ gặp nhau: 7:30 + 1 giờ 30 phút = 9:00.
Vậy hai xe gặp nhau lúc 9:00.
Mẹo: quãng nối hai điểm trừ quãng đi trước, rồi mới chia cho tổng vận tốc. -
Câu 34 điểm
Có bao nhiêu phân số tối giản lớn hơn 0 và nhỏ hơn 1 có mẫu số bằng 15?
How many irreducible fractions greater than 0 and less than 1 have denominator 15?
- A. 7
- B. 8
- C. 9
- D. 10
Đáp án và lời giải câu 3
Đáp án: B. 8
Nhận dạng: đếm phân số tối giản có mẫu cho trước.
Ý tưởng: phân số a/15 tối giản khi tử a không có ước nguyên tố chung với 15.
Bước 1: 15 = 3 × 5, nên tử a (từ 1 đến 14) không được chia hết cho 3 hoặc 5.
Bước 2: Các tử thoả mãn: 1, 2, 4, 7, 8, 11, 13, 14.
Vậy có 8 phân số. -
Câu 44 điểm
Tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn có ∠A − ∠C = 40° và ∠B = 2∠D. Tính ∠B (độ).
Cyclic quadrilateral ABCD has ∠A − ∠C = 40° and ∠B = 2∠D. Find ∠B (degrees).
- A. 60
- B. 70
- C. 110
- D. 120
Đáp án và lời giải câu 4
Đáp án: D. 120
Nhận dạng: tứ giác nội tiếp đường tròn (bốn đỉnh nằm trên đường tròn).
Ý tưởng: tứ giác nội tiếp có tổng hai góc đối bằng 180°: ∠A + ∠C = 180°, ∠B + ∠D = 180°.
Bước 1: ∠B + ∠D = 180° và ∠B = 2∠D, nên 3∠D = 180°, ∠D = 60°.
Bước 2: ∠B = 2 × 60° = 120°.
Vậy ∠B = 120°. -
Câu 54 điểm
Biểu thức A = −x² + 20x − 34 có giá trị lớn nhất là bao nhiêu?
What is the greatest value of −x² + 20x − 34?
- A. 66
- B. −34
- C. 166
- D. −66
Đáp án và lời giải câu 5
Đáp án: A. 66
Nhận dạng: tam thức bậc hai có hệ số của x² là −1 < 0, hỏi giá trị lớn nhất.
Ý tưởng: viết A = (hằng số) − (x − 10)², vì bình phương luôn ≥ 0.
Bước 1: Đặt −1 làm thừa số chung của hai hạng tử chứa x: A = −(x² − 20x) − 34.
Bước 2: x² − 20x = (x − 10)² − 100 (nửa hệ số của x là 20 : 2 = 10).
Nên A = −[(x − 10)² − 100] − 34 = −(x − 10)² + 100 − 34 = 66 − (x − 10)².
Bước 3: (x − 10)² ≥ 0, bằng 0 khi x − 10 = 0, tức là x = 10.
Bước 4: A ≤ 66.
Vậy giá trị lớn nhất của A là 66. -
Câu 64 điểm
Tam giác có ba cạnh dài 51, 52, 25 (cm). Tính đường cao ứng với cạnh dài nhất (cm).
A triangle has sides 51, 52, 25 (cm). Find the altitude to its longest side (cm).
- A. 12
- B. 24
- C. 25
- D. 48
Đáp án và lời giải câu 6
Đáp án: B. 24
Nhận dạng: biết đủ ba cạnh, không có góc vuông, hỏi đường cao.
Ý tưởng: hạ đường cao chia tam giác thành hai tam giác vuông chung đường cao, đặt ẩn cho một đoạn trên đáy rồi dùng Pytago hai lần.
Bước 1: Gọi tam giác ABC có BC = 52, AB = 51, CA = 25.
Hạ đường cao AH xuống BC, đặt BH = x thì CH = 52 − x.
Bước 2: Pytago trong hai tam giác vuông ABH và ACH: AH² = 51² − x² và AH² = 25² − (52 − x)².
Bước 3: 2601 − x² = 625 − (2704 − 104x + x²) = 625 − 2704 + 104x − x².
Hai vế cùng có − x², bỏ đi: 104x = 2601 + 2704 − 625 = 4680, nên x = 4680 : 104 = 45.
Bước 4: AH² = 2601 − 45² = 2601 − 2025 = 576, nên AH = 24.
Vậy đường cao ứng với cạnh dài nhất (52 cm) là 24 cm. -
Câu 74 điểm
Trong tờ lịch tháng Ba (31 ngày), các cột xếp từ Thứ Hai đến Chủ Nhật. Bốn ngày a, b, c, d tạo thành khung 2 × 2: a, b ở hàng trên, nằm ở cột Thứ Ba và cột Thứ Tư; c, d ở hàng dưới, ngay dưới a và b. Biết a + b + c + d = 108. Ngày mùng 1 của tháng đó là thứ mấy?
On a calendar of March (31 days), columns run from Monday to Sunday. Four dates a, b, c, d form a 2 × 2 block: a and b are in the top row, in the Tuesday and Wednesday columns; c and d are directly below a and b. Given a + b + c + d = 108, what day of the week is the 1st of the month?
- A. Chủ Nhật
- B. Thứ Hai
- C. Thứ Tư
- D. Thứ Ba
Đáp án và lời giải câu 7
Đáp án: B. Thứ Hai
Nhận dạng: tờ lịch tháng có khung ô vuông các ngày, biết tổng, hỏi thứ của ngày mùng 1.
Ý tưởng: gọi a là ngày ở góc trên trái, các ngày còn lại hơn a một số cố định (cùng hàng thêm 1, xuống hàng thêm 7), tìm a từ tổng rồi lùi về ngày 1.
Bước 1: Hai ngày kề nhau hơn kém 1, hai ngày cùng cột ở hai hàng liền nhau hơn kém 7: b = a + 1, c = a + 7, d = a + 8.
Bước 2: Tổng: a + (a + 1) + (a + 7) + (a + 8) = 4 × a + 16 = 108, nên 4 × a = 108 − 16 = 92, a = 23.
Bước 3: Ngày 23 nằm ở cột Thứ Ba.
Từ ngày 1 đến ngày 23 cách 22 ngày;
22 chia 7 dư 1.
Bước 4: Thứ Ba lùi 1 ngày được Thứ Hai.
Vậy ngày mùng 1 là Thứ Hai.
Mẹo: mỗi lần xuống một hàng ngày tăng 7, mỗi lần sang một cột ngày tăng 1. -
Câu 84 điểm
Các chữ cái a, b, c, d, e là chữ số khác 0, mỗi biểu thức dưới đây là một số năm chữ số viết liền. Cho abcde + bcdea + cdeab + deabc + eabcd = 211109. Tính a + b + c + d + e.
The letters a, b, c, d, e are non-zero digits and each expression below is a five-digit number written by its digits. Given abcde + bcdea + cdeab + deabc + eabcd = 211109. Find a + b + c + d + e.
- A. 18
- B. 19
- C. 20
- D. 28
Đáp án và lời giải câu 8
Đáp án: B. 19
Nhận dạng: tổng các số hoán vị vòng của một số năm chữ số, tìm tổng chữ số hay một chữ số.
Ý tưởng: mỗi chữ số đứng đủ 5 hàng nên tổng bằng 11111 nhân tổng các chữ số.
Bước 1: Mỗi chữ số lần lượt đứng ở cả 5 hàng (chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị) đúng một lần trong 5 số.
Bước 2: Nên tổng bằng (10000 + 1000 + 100 + 10 + 1) × (a + b + c + d + e) = 11111 × (a + b + c + d + e) = 211109.
Bước 3: a + b + c + d + e = 211109 : 11111 = 19.
Vậy tổng chữ số là 19.
Mẹo: tổng các chữ số tối đa là 45, dùng để loại nhanh. -
Câu 94 điểm
Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của x thoả mãn x² − 133 < 12x?
How many positive integer values of x satisfy x² − 133 < 12x?
- A. 18
- B. 19
- C. 25
- D. 27
Đáp án và lời giải câu 9
Đáp án: A. 18
Nhận dạng: bất phương trình bậc hai, đếm nghiệm nguyên.
Ý tưởng: đưa về dạng x² + bx + c < 0, phân tích (x − r₁)(x − r₂);
tích âm khi hai thừa số trái dấu, tức là x nằm giữa hai nghiệm.
Bước 1: Chuyển vế: x² − 12x − 133 < 0.
Bước 2: Phân tích: (x + 7)(x − 19) < 0, nên −7 < x < 19.
Bước 3: Các số nguyên dương thoả mãn: 1, 2, …, 18.
Bước 4: Đếm: 18 − 1 + 1 = 18 số.
Vậy có 18 số. -
Câu 104 điểm
Các số a, b, c, d, e thoả mãn hệ: 5a + b + 7c + 4d + 3e = 36; 3a + 5b + c + 7d + 4e = 41; 4a + 3b + 5c + d + 7e = 68; 7a + 4b + 3c + 5d + e = 44; a + 7b + 4c + 3d + 5e = 71. Tính a + b + c + d + e.
The numbers a, b, c, d, e satisfy the system: 5a + b + 7c + 4d + 3e = 36; 3a + 5b + c + 7d + 4e = 41; 4a + 3b + 5c + d + 7e = 68; 7a + 4b + 3c + 5d + e = 44; a + 7b + 4c + 3d + 5e = 71. Find a + b + c + d + e.
- A. 13
- B. 14
- C. 52
- D. 260
Đáp án và lời giải câu 10
Đáp án: A. 13
Nhận dạng: các phương trình dùng cùng một bộ hệ số, chỉ đổi chỗ.
Ý tưởng: cộng tất cả các phương trình;
mỗi ẩn gặp đủ các hệ số đúng một lần nên có cùng tổng hệ số.
Bước 1: Hệ số của mỗi ẩn qua các phương trình là 1 + 3 + 4 + 5 + 7 = 20.
Bước 2: Cộng vế: 20(a + b + c + d + e) = 36 + 41 + 68 + 44 + 71 = 260.
Bước 3: a + b + c + d + e = 260 : 20 = 13.
Vậy a + b + c + d + e = 13.
Câu 11–15 (5 câu) có trong đề thi thử trên app.
Phần 2: Trả lời ngắn (10 câu × 6 điểm)
Câu 16–25 (10 câu) có trong đề thi thử trên app.
Đáp án đề thi VIAMC lớp 9 (10 câu đầu)
| Câu | Đáp án |
|---|---|
| Câu 1 | B. 24 |
| Câu 2 | C. 9:00 |
| Câu 3 | B. 8 |
| Câu 4 | D. 120 |
| Câu 5 | A. 66 |
| Câu 6 | B. 24 |
| Câu 7 | B. Thứ Hai |
| Câu 8 | B. 19 |
| Câu 9 | A. 18 |
| Câu 10 | A. 13 |
Đề thi khác
Đề VIAMC khối khác: Lớp 1 · Lớp 2 · Lớp 3 · Lớp 4 · Lớp 5 · Lớp 6 · Lớp 7 · Lớp 8
Đề lớp 9 các cuộc thi khác: TIMO · HKIMO · FMO · Big Bay Bei (BBB) · ASMO · AIMO · Kangaroo (IKMC) · SEAMO · IMEC · PIMSO · CREST (CMO) · SiL MSC (Toán) · SASMO · AMO · ITMC
Đề thi thử do Cú Pi Math biên soạn theo cấu trúc công bố của cuộc thi, không phải đề thi chính thức; Cú Pi Math không liên kết với ban tổ chức VIAMC.
Câu hỏi thường gặp
Đề thi VIAMC lớp 9 có bao nhiêu câu?
Đề vòng quốc gia (intermediate) VIAMC lớp 9 có 25 câu, làm trong 90 phút, tối đa 120 điểm.
Làm đề thi thử VIAMC lớp 9 online ở đâu?
Trên Cú Pi Math (cupimath.com/app): mỗi lần thi là một đề VIAMC mới đúng cấu trúc, có bấm giờ, chấm điểm theo luật của cuộc thi và lời giải từng câu sau khi nộp bài.