Đề thi thử IMEC lớp 9 (vòng quốc gia) do Cú Pi Math biên soạn theo đúng cấu trúc đã công bố: 25 câu, làm trong 60 phút, ngôn ngữ đề: tiếng anh (có chú thích tiếng việt cho từ khoá). Trang này hiện 10 câu đầu; mỗi câu có đáp án và lời giải chi tiết bằng tiếng Việt — bấm “Đáp án và lời giải” dưới từng câu, hoặc xem bảng đáp án cuối trang.
Cách tính điểm: 10 câu 1–10 × 4 điểm; 10 câu 11–20 × 4 điểm; 5 câu 21–25 × 4 điểm. Trả lời sai bị trừ: câu 1–10 −1; câu 11–20 −1; câu 21–25 −1; bỏ trống không trừ. Tối đa 100 điểm. Xem chi tiết cấu trúc đề và mức giải tại trang thi IMEC.
Phần 1: Câu 1–10 (10 câu × 4 điểm)
-
Câu 14 điểm · sai trừ 1
Among the whole numbers (số tự nhiên) from 1 to 142, how many are divisible (chia hết) by neither 5 nor 7?
Trong các số tự nhiên từ 1 tới 142, có bao nhiêu số không chia hết cho 5 và không chia hết cho 7?
- A. 44
- B. 94
- C. 98
- D. 102
Đáp án và lời giải câu 1
Đáp án: C. 98
Nhận dạng: đếm theo hai điều kiện chia hết, dùng bao hàm loại trừ.
Ý tưởng: bội chung của hai số bị đếm ở cả hai nhóm;
bội chung là bội của BCNN (bội chung nhỏ nhất).
Bước 1: Số bội của k từ 1 tới 142 là thương 142 : k (bỏ phần dư).
Bội của 5: 28;
của 7: 20.
Bước 2: BCNN của 5 và 7 là 35;
bội của 35: 4.
Bước 3: Chia hết cho 5 hoặc 7: 28 + 20 − 4 = 44.
Bước 4: Không chia hết cho số nào trong hai số: 142 − 44 = 98.
Vậy có 98 số. -
Câu 24 điểm · sai trừ 1
How many 3-digit whole numbers (số tự nhiên) contain the digit (chữ số) 2 exactly once?
Có bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số mà có đúng một chữ số 2?
- A. 81
- B. 144
- C. 225
- D. 243
Đáp án và lời giải câu 2
Đáp án: C. 225
Nhận dạng: đếm số có 3 chữ số chứa đúng một chữ số 2.
Ý tưởng: xét vị trí của chữ số 2, các hàng còn lại khác 2, hàng đầu khác 0.
Bước 1: Số có 3 chữ số có các hàng: trăm, chục, đơn vị.
Mỗi hàng có 10 chữ số 0 đến 9.
Bước 2 (2 ở hàng trăm): mỗi hàng còn lại có 10 − 1 = 9 cách (khác 2).
Có 9 × 9 = 81 số.
Bước 3 (2 ở một trong các hàng sau: chục, đơn vị): 2 cách chọn chỗ, hàng trăm khác 0 và khác 2: 8 cách, hàng còn lại 9 cách.
Có 2 × 8 × 9 = 144 số.
Bước 4: Cộng: 81 + 144 = 225.
Vậy có 225 số.
Mẹo: chữ số 0 không đứng đầu nên hàng đầu thường ít hơn 1 cách, đừng nhân đều 9 cho mọi hàng. -
Câu 34 điểm · sai trừ 1
6 identical good-behaviour tickets are all shared among 3 groups of a class, each group getting at least one. How many ways are there?
Có 6 tờ phiếu bé ngoan giống nhau, chia tất cả cho 3 tổ trong lớp, tổ nào cũng được ít nhất một tờ. Có bao nhiêu cách chia?
- A. 10
- B. 15
- C. 20
- D. 28
Đáp án và lời giải câu 3
Đáp án: A. 10
Nhận dạng: chia 6 vật giống nhau cho 3 phần khác nhau, mỗi phần ít nhất 1.
Ý tưởng: xếp các vật thành hàng, đặt vách ngăn vào khe giữa các vật;
mỗi cách đặt vách là một cách chia.
Bước 1: Xếp 6 tờ phiếu thành hàng: có 6 − 1 = 5 khe giữa hai tờ phiếu liền nhau.
Đặt 3 − 1 = 2 vách vào 2 khe khác nhau thì được 3 phần, phần nào cũng có ít nhất 1.
Bước 2: Chọn 2 khe trong 5 khe: (5 × 4) : (2 × 1) = 10 cách.
Vậy có 10 cách.
Mẹo: chọn 3 − 1 khe chứ không phải 3 khe, vì 3 phần chỉ cần 2 vách. -
Câu 44 điểm · sai trừ 1
A machine starts with the number 454. At each step it does the following: If the current number is divisible (chia hết) by 5, divide it by 5; otherwise subtract 1. It stops when it shows 1. How many steps did it make?
Máy tính bắt đầu với số 454. Mỗi bước máy làm như sau: Nếu số đang có chia hết cho 5 thì chia cho 5, nếu không thì trừ đi 1. Máy dừng khi hiện số 1. Máy đã làm bao nhiêu bước?
- A. 11
- B. 12
- C. 13
- D. 14
Đáp án và lời giải câu 4
Đáp án: B. 12
Nhận dạng: máy rẽ nhánh theo điều kiện chia hết, chạy tới khi hiện số 1, hỏi số bước hay tổng.
Ý tưởng: chạy máy từng bước ghi lại dãy số, rồi đếm hoặc cộng.
Bước 1: Chạy máy từng bước và ghi các số hiện ra: 454 → 453 → 452 → 451 → 450 → 90 → 18.
Bước 2: Tiếp từ 18: 18 → 17 → 16 → 15 → 3 → 2 → 1.
Bước 3: Dãy có 13 số, từ số đầu tới số 1 là 13 − 1 = 12 bước.
Vậy máy đã làm 12 bước.
Mẹo: số bước ít hơn số số hạng của dãy một đơn vị. -
Câu 54 điểm · sai trừ 1
Find the remainder (số dư) when 1304¹⁰⁰ is divided by 15.
Tìm số dư khi chia 1304¹⁰⁰ cho 15.
- A. 0
- B. 1
- C. 13
- D. 14
Đáp án và lời giải câu 5
Đáp án: B. 1
Nhận dạng: cơ số chia cho số chia dư lớn nhất có thể (kém một bội của số chia 1 đơn vị).
Ý tưởng: 1304 + 1 chia hết cho 15, nên 1304² chia 15 dư 1, ghép số mũ thành từng cặp.
Bước 1: 1304 + 1 = 1305 = 15 × 87 chia hết cho 15.
Bước 2: 1304² − 1 = (1304 − 1) × (1304 + 1) chia hết cho 15, nên 1304² chia 15 dư 1.
Bước 3: 100 chẵn: 1304¹⁰⁰ = (1304²)⁵⁰ là tích các số chia 15 dư 1, nên dư 1.
Vậy số dư là 1. -
Câu 64 điểm · sai trừ 1
Among rectangles (hình chữ nhật) with perimeter (chu vi) 160 m, what is the largest possible area (m²)?
Trong các hình chữ nhật có chu vi 160 m, hình có diện tích lớn nhất có diện tích bao nhiêu mét vuông?
- A. 1599
- B. 1600
- C. 3200
- D. 6400
Đáp án và lời giải câu 6
Đáp án: B. 1600
Nhận dạng: chu vi cố định, tìm diện tích lớn nhất.
Ý tưởng: tổng hai cạnh cố định thì tích lớn nhất khi hai cạnh bằng nhau (hình vuông).
Bước 1: Tổng hai cạnh = 160 : 2 = 80.
Bước 2: Hai cạnh bằng nhau: 80 : 2 = 40 (m).
Bước 3: Diện tích = 40 × 40 = 1600 (m²).
Vậy diện tích lớn nhất là 1600 m². -
Câu 74 điểm · sai trừ 1
Find the last digit (chữ số hàng đơn vị) of 1⁹⁹ + 2⁹⁹ + 3⁹⁹ + … + 20⁹⁹.
Tìm chữ số tận cùng của tổng 1⁹⁹ + 2⁹⁹ + 3⁹⁹ + … + 20⁹⁹.
- A. 0
- B. 1
- C. 5
- D. 6
Đáp án và lời giải câu 7
Đáp án: A. 0
Nhận dạng: chữ số tận cùng của tổng các luỹ thừa cùng số mũ.
Ý tưởng: chữ số tận cùng của mọi luỹ thừa lặp theo chu kỳ dài 1, 2 hoặc 4, nên chỉ cần số dư của 99 khi chia cho 4.
Bước 1: 99 = 4 × 24 + 3, nên mỗi k⁹⁹ có cùng chữ số tận cùng với k³.
Bước 2: Chữ số tận cùng của 1³, 2³, …, 10³ lần lượt là 1, 8, 7, 4, 5, 6, 3, 2, 9, 0.
Bước 3: 1 + 8 + 7 + 4 + 5 + 6 + 3 + 2 + 9 + 0 = 45.
Bước 4: Mỗi nhóm mười số tiếp theo (11 đến 20, …) có cùng chữ số tận cùng như 1 đến 10: 2 nhóm, 45 × 2 = 90.
Vậy chữ số tận cùng của tổng là 0. -
Câu 84 điểm · sai trừ 1
Each square (hình vuông) has four corner (góc) numbers and one number in the middle. Figure 1: (top-left 3, top-right 7, bottom-left 4, bottom-right 7, centre 7). Figure 2: (top-left 9, top-right 5, bottom-left 8, bottom-right 9, centre 11). Figure 3: (top-left x, top-right 3, bottom-left 6, bottom-right 2, centre 12), where x is a positive integer. Find x.
Mỗi hình vuông được chia bốn góc và một ô ở giữa. Hình 1: (trên trái 3, trên phải 7, dưới trái 4, dưới phải 7, ở giữa 7). Hình 2: (trên trái 9, trên phải 5, dưới trái 8, dưới phải 9, ở giữa 11). Hình 3: (trên trái x, trên phải 3, dưới trái 6, dưới phải 2, ở giữa 12), với x là số nguyên dương. Tìm x.
- A. 12
- B. 62
- C. 63
- D. 64
Đáp án và lời giải câu 8
Đáp án: C. 63
Nhận dạng: các hình có bốn số ở góc và một số ở giữa, tìm quy luật rồi tính số chưa biết ở hình cuối.
Ý tưởng: thử ghép các cặp góc (đối diện hoặc kề nhau) bằng cộng, nhân;
số ở giữa là căn của kết quả, kiểm quy luật ở mọi hình rồi giải phương trình cho x.
Bước 1: Thử tâm × tâm = (trên trái × dưới phải) + (trên phải × dưới trái): Hình 1: 3 × 7 + 7 × 4 = 49 = 7 × 7;
Hình 2: 9 × 9 + 5 × 8 = 121 = 11 × 11, cả hai đúng.
Bước 2: Hình 3: x × 2 + 3 × 6 = 12 × 12.
Bước 3: x × 2 = 144 − 18 = 126;
x = 126 : 2 = 63.
Vậy x = 63.
Mẹo: quy luật phải đúng cả ở hình 1 và hình 2 mới dùng cho hình 3. -
Câu 94 điểm · sai trừ 1
A triangle (hình tam giác) has sides 20, 21, 13 (cm). Find its area (cm²).
Tam giác có ba cạnh dài 20, 21, 13 (cm). Tính diện tích tam giác (cm²).
- A. 126
- B. 130
- C. 138
- D. 252
Đáp án và lời giải câu 9
Đáp án: A. 126
Nhận dạng: biết đủ ba cạnh, không có góc vuông, hỏi diện tích.
Ý tưởng: hạ đường cao chia tam giác thành hai tam giác vuông chung đường cao, đặt ẩn cho một đoạn trên đáy rồi dùng Pytago hai lần.
Bước 1: Gọi tam giác ABC có BC = 21, AB = 20, CA = 13.
Hạ đường cao AH xuống BC, đặt BH = x thì CH = 21 − x.
Bước 2: Pytago trong hai tam giác vuông ABH và ACH: AH² = 20² − x² và AH² = 13² − (21 − x)².
Bước 3: 400 − x² = 169 − (441 − 42x + x²) = 169 − 441 + 42x − x².
Hai vế cùng có − x², bỏ đi: 42x = 400 + 441 − 169 = 672, nên x = 672 : 42 = 16.
Bước 4: AH² = 400 − 16² = 400 − 256 = 144, nên AH = 12.
Bước 5: Diện tích S = BC × AH : 2 = 21 × 12 : 2 = 126 (cm²).
Vậy diện tích là 126 cm². -
Câu 104 điểm · sai trừ 1
Right triangle (hình tam giác vuông) ABC (right angle at A) has AB = 5 cm, BC = 13 cm. M is on AC with MC = 3 cm; N is on AB with MN parallel to BC. Find AN.
Tam giác ABC vuông tại A có AB = 5 cm, BC = 13 cm. Điểm M nằm trên AC với MC = 3 cm; điểm N nằm trên AB sao cho MN song song với BC. Tính AN.
- A. 3,75
- B. 1,25
- C. 9,75
- D. 4,75
Đáp án và lời giải câu 10
Đáp án: A. 3,75
Nhận dạng: đoạn thẳng song song với một cạnh của tam giác (định lí Ta-lét).
Ý tưởng: MN ∥ BC nên tam giác AMN đồng dạng tam giác ACB: AM : AC = AN : AB = MN : BC.
Bước 1: Pytago: AC = √(13² − 5²) = 12;
AM = 12 − 3 = 9.
Bước 2: Tỉ số AM : AC = 9 : 12.
Bước 3: AN = 5 × 9 : 12 = 3,75 (cm).
Vậy AN = 3,75 cm.
Phần 2: Câu 11–20 (10 câu × 4 điểm)
Câu 11–20 (10 câu) có trong đề thi thử trên app.
Phần 3: Câu 21–25 (5 câu × 4 điểm)
Câu 21–25 (5 câu) có trong đề thi thử trên app.
Đáp án đề thi IMEC lớp 9 (10 câu đầu)
| Câu | Đáp án |
|---|---|
| Câu 1 | C. 98 |
| Câu 2 | C. 225 |
| Câu 3 | A. 10 |
| Câu 4 | B. 12 |
| Câu 5 | B. 1 |
| Câu 6 | B. 1600 |
| Câu 7 | A. 0 |
| Câu 8 | C. 63 |
| Câu 9 | A. 126 |
| Câu 10 | A. 3,75 |
Đề thi khác
Đề IMEC khối khác: Lớp 1 · Lớp 2 · Lớp 3 · Lớp 4 · Lớp 5 · Lớp 6 · Lớp 7 · Lớp 8
Đề lớp 9 các cuộc thi khác: TIMO · HKIMO · FMO · Big Bay Bei (BBB) · ASMO · AIMO · Kangaroo (IKMC) · SEAMO · VIAMC · PIMSO · CREST (CMO) · SiL MSC (Toán) · SASMO · AMO · ITMC
Đề thi thử do Cú Pi Math biên soạn theo cấu trúc công bố của cuộc thi, không phải đề thi chính thức; Cú Pi Math không liên kết với ban tổ chức IMEC.
Câu hỏi thường gặp
Đề thi IMEC lớp 9 có bao nhiêu câu?
Đề vòng quốc gia IMEC lớp 9 có 25 câu, làm trong 60 phút, tối đa 100 điểm.
Làm đề thi thử IMEC lớp 9 online ở đâu?
Trên Cú Pi Math (cupimath.com/app): mỗi lần thi là một đề IMEC mới đúng cấu trúc, có bấm giờ, chấm điểm theo luật của cuộc thi và lời giải từng câu sau khi nộp bài.