Đề thi SASMO

Đề thi SASMO lớp 6 có đáp án và lời giải (Vòng quốc gia)

Đề thi thử SASMO lớp 6 vòng quốc gia: 25 câu, 90 phút, đúng cấu trúc đề thật. Có đáp án và lời giải chi tiết từng câu, làm online miễn phí.

Cập nhật: 16/10/2026Biên soạn: đội ngũ Cú Pi Math

Đề thi thử SASMO lớp 6 (vòng quốc gia) do Cú Pi Math biên soạn theo đúng cấu trúc đã công bố: 25 câu, làm trong 90 phút, ngôn ngữ đề: song ngữ việt – anh. Mỗi câu có đáp án và lời giải chi tiết bằng tiếng Việt — bấm “Đáp án và lời giải” dưới từng câu, hoặc xem bảng đáp án cuối trang.

Cách tính điểm: 15 câu trắc nghiệm × 2 điểm; 10 câu điền đáp án × 4 điểm. Cho sẵn 15 điểm. Trả lời sai bị trừ: trắc nghiệm −1; bỏ trống không trừ. Tối đa 85 điểm. Xem chi tiết cấu trúc đề và mức giải tại trang thi SASMO.

Phần 1: Trắc nghiệm (15 câu × 2 điểm)

  1. Câu 12 điểm · sai trừ 1

    Trung bình cộng của 4 số là 46. Trong đó 3 số là 50, 36, 57. Hỏi số còn lại là bao nhiêu?

    The mean of 4 numbers is 46. 3 of them are 50, 36, 57. What is the remaining number?

    1. A. 40
    2. B. 41
    3. C. 45
    4. D. 143
    5. E. 184
    Đáp án và lời giải câu 1

    Đáp án: B. 41

    Nhận dạng: biết trung bình cộng và một số số hạng.
    Ý tưởng: tổng tất cả = trung bình cộng × số số hạng, rồi trừ đi các số đã biết.
    Bước 1: Tổng 4 số: 46 × 4 = 184.
    Bước 2: Tổng 3 số đã biết: 50 + 36 + 57 = 143.
    Bước 3: Số còn lại: 184 − 143 = 41.
    Vậy số còn lại là 41.

  2. Câu 22 điểm · sai trừ 1

    Bán một nửa số bút chì đang có rồi bán thêm 4 cây nữa thì còn lại 11 cây. Hỏi số bút chì đã bán là bao nhiêu cây?

    After selling half of the pencils and then 4 more, 11 are left. How many pencils were sold?

    1. A. 9
    2. B. 14
    3. C. 19
    4. D. 24
    5. E. 29
    Đáp án và lời giải câu 2

    Đáp án: C. 19

    Nhận dạng: bán một nửa rồi bán thêm 4.
    Ý tưởng: nửa số bút chì đúng bằng số còn lại cộng 4.
    Bước 1: Nửa số bút chì đang có = còn lại + số bán thêm = 11 + 4 = 15 cây.
    Bước 2: Số bút chì đang có: 15 × 2 = 30 cây.
    Bước 3: Số đã bán: 30 − 11 = 19 cây.
    Vậy đã bán 19 cây.

  3. Câu 32 điểm · sai trừ 1

    Một hình hộp chữ nhật: nếu tăng chiều dài thêm 2 cm thì thể tích tăng 8 cm³; nếu tăng chiều rộng thêm 1 cm thì thể tích tăng 7 cm³; nếu tăng chiều cao thêm 3 cm thì thể tích tăng 84 cm³. Tính thể tích hình hộp.

    For a cuboid: increasing the length by 2 cm increases the volume by 8 cm³; increasing the width by 1 cm increases it by 7 cm³; increasing the height by 3 cm increases it by 84 cm³. Find the volume, in cm³.

    1. A. 28
    2. B. 29
    3. C. 31
    4. D. 56
    5. E. 99
    Đáp án và lời giải câu 3

    Đáp án: A. 28

    Nhận dạng: thể tích khi tăng một kích thước.
    Ý tưởng: phần thêm là một hình hộp mỏng;
    chia cho phần tăng ra tích hai cạnh còn lại.
    Bước 1: rộng × cao = 8 : 2 = 4;
    dài × cao = 7 : 1 = 7;
    dài × rộng = 84 : 3 = 28.
    Bước 2: nhân ba tích: (dài × rộng × cao) × (dài × rộng × cao) = 4 × 7 × 28 = 784.
    Bước 3: 28 × 28 = 784, nên thể tích = 28 cm³.
    Vậy thể tích là 28 cm³.

  4. Câu 42 điểm · sai trừ 1

    Khi cộng hai số, An chép nhầm chữ số 9 ở hàng nghìn của số thứ nhất thành 2 và chữ số 3 ở hàng đơn vị của số thứ nhất thành 2. Tổng An tính được là 11336. Tổng đúng là bao nhiêu?

    When adding two numbers, An miscopied the thousands digit 9 of the first number as 2 and the ones digit 3 of the first number as 2. An's sum was 11336. What is the correct sum?

    1. A. 4335
    2. B. 18334
    3. C. 18336
    4. D. 18337
    5. E. 18347
    Đáp án và lời giải câu 4

    Đáp án: D. 18337

    Nhận dạng: viết nhầm chữ số.
    Ý tưởng: chữ số ở hàng nào thì sai lệch bằng hiệu hai chữ số nhân giá trị hàng đó.
    Bước 1: Hàng nghìn 9 thành 2: số thứ nhất bé đi (9 − 2) × 1000 = 7000;
    Hàng đơn vị 3 thành 2: số thứ nhất bé đi (3 − 2) × 1 = 1.
    Bước 2: Cộng phần bé đi: 7000 + 1 = 7001.
    Tổng sai bé hơn tổng đúng 7001.
    Bước 3: Tổng đúng: 11336 + 7001 = 18337.
    Vậy tổng đúng là 18337.

  5. Câu 52 điểm · sai trừ 1

    Một bãi xe chỉ có xe máy và xe tải, số xe tải gấp 2 lần số xe máy (xe máy có 2 bánh, xe tải có 6 bánh). Đếm được tất cả 308 bánh xe. Hỏi có bao nhiêu chiếc xe máy?

    A depot has only motorbikes and lorries; the number of lorries is 2 times the number of motorbikes (a motorbike has 2 wheels, a lorry has 6 wheels). There are 308 wheels in total. How many motorbikes are there?

    1. A. 19
    2. B. 20
    3. C. 22
    4. D. 24
    5. E. 25
    Đáp án và lời giải câu 5

    Đáp án: C. 22

    Nhận dạng: hai loại, số loại này gấp 2 lần số loại kia.
    Ý tưởng: gom thành từng nhóm gồm 1 xe máy và 2 xe tải, tính số bánh xe của một nhóm.
    Bước 1: Một nhóm gồm 1 xe máy và 2 xe tải (vì số xe tải gấp 2 lần số xe máy).
    Bước 2: Số bánh xe của một nhóm: 2 + 2 × 6 = 2 + 12 = 14 bánh xe.
    Bước 3: Số nhóm: 308 : 14 = 22 nhóm.
    Mỗi nhóm có 1 xe máy, nên số xe máy là 22.
    Số xe tải là 2 × 22 = 44.
    Vậy có 22 chiếc xe máy.

  6. Câu 62 điểm · sai trừ 1

    Lớp 6A có 5 bạn đọc truyện tranh, 12 bạn chơi cờ vua, trong đó 2 bạn cả hai; 6 bạn không ở nhóm nào. Lớp 6A có bao nhiêu bạn?

    In class 6A, 5 pupils read comics, 12 pupils play chess, and 2 of them do both; 6 pupils do neither. How many pupils are in class 6A?

    1. A. 15
    2. B. 19
    3. C. 21
    4. D. 23
    5. E. 26
    Đáp án và lời giải câu 6

    Đáp án: C. 21

    Nhận dạng: hai tập giao nhau.
    Ý tưởng: cộng hai nhóm thì 2 bạn làm cả hai bị đếm hai lần, nên trừ đi một lần.
    Bước 1 (ít nhất một nhóm): 5 + 12 − 2 = 15 bạn.
    Bước 2 (thêm bạn ngoài): 15 + 6 = 21.
    Vậy lớp có 21 bạn.

  7. Câu 72 điểm · sai trừ 1

    Có bao nhiêu số tự nhiên khác 0 nhỏ hơn 300 mà các chữ số của nó khác nhau?

    How many positive whole numbers less than 300 have all different digits?

    1. A. 214
    2. B. 224
    3. C. 234
    4. D. 244
    5. E. 254
    Đáp án và lời giải câu 7

    Đáp án: C. 234

    Nhận dạng: đếm số có các chữ số khác nhau.
    Ý tưởng: chia theo số chữ số, mỗi loại chọn hàng cao nhất trước (khác 0).
    Bước 1 (số có 1 chữ số): 1, 2, …, 9: có 9 số.
    Bước 2 (số có 2 chữ số): có 10 chữ số từ 0 đến 9;
    hàng chục khác 0: 9 cách, hàng đơn vị khác hàng chục: 10 − 1 = 9 cách, 9 × 9 = 81 số.
    Bước 3 (số có 3 chữ số nhỏ hơn 300): hàng trăm là 1 hoặc 2: 2 cách, hàng chục: 10 − 1 = 9 cách, hàng đơn vị: 10 − 2 = 8 cách, 2 × 9 × 8 = 144 số.
    Bước 4: cộng các loại: 9 + 81 + 144 = 234.
    Vậy có 234 số.

  8. Câu 82 điểm · sai trừ 1

    7 bạn (có Trang và Phúc) ngồi vào 7 ghế xếp thành một hàng. Trang và Phúc không muốn ngồi cạnh nhau. Có bao nhiêu cách ngồi?

    7 children, including Trang and Phuc, sit in a row. In how many ways can they sit so that Trang and Phuc are not next to each other?

    1. A. 1440
    2. B. 3600
    3. C. 3603
    4. D. 4320
    5. E. 5040
    Đáp án và lời giải câu 8

    Đáp án: B. 3600

    Nhận dạng: hai bạn không ngồi cạnh nhau.
    Ý tưởng: lấy tất cả trừ đi số cách Trang và Phúc ngồi cạnh nhau.
    Bước 1 (tất cả): 7 bạn xếp vào 7 chỗ: 7 × 6 × 5 × 4 × 3 × 2 × 1 = 5040 cách.
    Bước 2 (ngồi cạnh nhau): buộc Trang, Phúc thành 1 khối: còn 7 − 1 = 6 khối: 6 × 5 × 4 × 3 × 2 × 1 = 720 cách;
    trong khối đổi chỗ 2 cách: 720 × 2 = 1440 cách.
    Bước 3 (trừ): 5040 − 1440 = 3600.
    Vậy có 3600 cách.

  9. Câu 92 điểm · sai trừ 1

    Lấy các số trong 58 số tự nhiên từ 23 đến 80. Phải lấy ít nhất bao nhiêu số để chắc chắn có hai số có tổng bằng 58?

    Numbers are taken from the whole numbers 23 to 80. At least how many must be taken to be sure that two of them add up to 58?

    1. A. 7
    2. B. 50
    3. C. 52
    4. D. 53
    5. E. 54
    Đáp án và lời giải câu 9

    Đáp án: D. 53

    Nhận dạng: Dirichlet, hai số có tổng 58.
    Ý tưởng: ghép các số thành cặp có tổng 58;
    lấy mỗi cặp nhiều nhất 1 số thì chưa có tổng 58.
    Bước 1 (ghép cặp): (23, 35), (24, 34), …, (28, 30): 28 − 23 + 1 = 6 cặp.
    Bước 2 (số lẻ loi): các số không có bạn ghép: từ 36 đến 80: 80 − 36 + 1 = 45 số và số 29 (cộng với chính nó mới bằng 58);
    tất cả 46 số.
    Bước 3 (xui nhất): lấy mỗi cặp 1 số và hết các số lẻ loi: 6 + 46 = 52 số, chưa có hai số tổng 58.
    Bước 4 (thêm 1): 52 + 1 = 53.
    Vậy phải lấy ít nhất 53 số.

  10. Câu 102 điểm · sai trừ 1

    Dùng thanh nhôm ghép khung các hình hộp: hình 1 là khung một hình lập phương, hình 2 gồm hai hình lập phương liền nhau, hình 3 gồm ba hình… như hình (mỗi cạnh là một thanh). Hình thứ 20 cần bao nhiêu thanh nhôm?

    Aluminium rods are used to build frames: figure 1 is the frame of one cube, figure 2 of two cubes in a row, figure 3 of three, … as shown (each edge is one stick). How many aluminium rods does figure 20 need?

    1. A. 161
    2. B. 162
    3. C. 164
    4. D. 166
    5. E. 167
    Đáp án và lời giải câu 10

    Đáp án: C. 164

    Nhận dạng: thanh ghép khung theo quy luật.
    Ý tưởng: mỗi hình lập phương thêm vào dùng chung một mặt (4 thanh) với hình trước.
    Bước 1: hình 1 là một hình lập phương: 12 cạnh = 12 thanh.
    Bước 2: thêm một hình lập phương: 12 cạnh, nhưng 4 cạnh của mặt chung đã có: 12 − 4 = 8 thanh.
    Bước 3: hình thứ 20: 12 + 8 × (20 − 1) = 164 thanh.
    Vậy cần 164 thanh nhôm.

  11. Câu 112 điểm · sai trừ 1

    Tổng của số tiền của An và số tiền của Bình là 18 nghìn đồng. Số tiền của An gấp 5 lần số tiền của Bình. Tìm hiệu của số tiền của An và số tiền của Bình.

    The sum of An's money and Binh's money is 18 thousand dong. An's money is 5 times Binh's money. Find the difference between An's money and Binh's money.

    1. A. 7
    2. B. 11
    3. C. 12
    4. D. 13
    5. E. 17
    Đáp án và lời giải câu 11

    Đáp án: C. 12

    Nhận dạng: tổng – tỉ.
    Ý tưởng: vẽ sơ đồ đoạn thẳng, tìm giá trị một phần.
    Bước 1: Coi số tiền của Bình là 1 phần thì số tiền của An là 5 phần bằng nhau.
    Bước 2: Tổng số phần: 5 + 1 = 6 phần, ứng với 18 nghìn đồng.
    Bước 3: Một phần: 18 : 6 = 3 nghìn đồng.
    Số tiền của An: 3 × 5 = 15 nghìn đồng;
    số tiền của Bình: 3 nghìn đồng.
    Bước 4: Hiệu: 15 − 3 = 12 nghìn đồng.
    Vậy hiệu của số tiền của An và số tiền của Bình là 12 nghìn đồng.

  12. Câu 122 điểm · sai trừ 1

    Hình bên gồm các khối gỗ lập phương bằng nhau xếp sát nhau trên mặt bàn, trong một khung 3 × 4 ô, chồng cao nhất có 3 tầng; khối nào ở trên cũng có khối đỡ ngay bên dưới. Hình đó có ít nhất bao nhiêu khối?

    The figure shows equal wooden cubes stacked on a table inside an 3 × 4 frame, at most 3 high; every cube not on the table sits on a cube directly below it. What is the least number of cubes in the figure?

    1. A. 6
    2. B. 7
    3. C. 13
    4. D. 16
    5. E. 17
    Đáp án và lời giải câu 12

    Đáp án: D. 16

    Nhận dạng: đếm khối lập phương.
    Ý tưởng: đếm theo tầng từ dưới lên;
    khối ở trên cần có khối đỡ bên dưới.
    Bước 1 (tầng dưới cùng): nhìn từ trên xuống, mỗi cột có một khối ở tầng 1: 7 khối.
    Bước 2 (các tầng trên): đếm các cột cao từ 2 khối, 3 khối…: tầng 2: 6 khối;
    tầng 3: 3 khối.
    Bước 3: cộng các tầng: 7 + 6 + 3 = 16 khối.
    Vậy có ít nhất 16 khối.

  13. Câu 132 điểm · sai trừ 1

    Tính S = 1 + 3 + 9 + 27 + … + 19683 + 59049 (mỗi số gấp 3 lần số đứng trước).

    Compute S = 1 + 3 + 9 + 27 + … + 19683 + 59049 (each number is 3 times the one before).

    1. A. 88572
    2. B. 88573
    3. C. 147622
    4. D. 177146
    5. E. 177147
    Đáp án và lời giải câu 13

    Đáp án: B. 88573

    Nhận dạng: tổng mà mỗi số gấp lên một số lần so với số trước.
    Gọi S là tổng cần tính.
    Ý tưởng: nhân S với số lần gấp, rồi trừ S để các số ở giữa mất hết.
    Bước 1: Nhân S với 3: S × 3 = 3 + … + 59049 + 177147 (vì 59049 × 3 = 177147).
    Bước 2: Hai tổng giống nhau từ 3 đến 59049.
    Trừ đi: S × 3 − S = 177147 − 1 = 177146.
    Bước 3: S × 3 − S = S × 2, nên S = 177146 : 2 = 88573.
    Vậy S = 88573.

  14. Câu 142 điểm · sai trừ 1

    Phân số nhiều tầng trong hình 3/(4 − 7/6) bằng phân số tối giản a/b (a là tử số, b là mẫu số). Tính a + b.

    The multi-level fraction in the picture 3/(4 − 7/6) equals the reduced fraction a/b. Find a + b.

    1. A. 25
    2. B. 33
    3. C. 35
    4. D. 37
    5. E. 45
    Đáp án và lời giải câu 14

    Đáp án: C. 35

    Nhận dạng: phân số nhiều tầng.
    Ý tưởng: mỗi gạch phân số là một phép chia;
    tính từ tầng dưới cùng đi lên, chia cho phân số là nhân với phân số đảo ngược.
    Bước 1: Tầng dưới cùng: 4 − 7/6 = 24/6 − 7/6 = 17/6.
    Bước 2: 3 : 17/6 = 3 × 6/17 = 18/17.
    Phân số 18/17 đã tối giản: tử số a = 18, mẫu số b = 17.
    Vậy a + b = 18 + 17 = 35.

  15. Câu 152 điểm · sai trừ 1

    Có bao nhiêu số có 3 chữ số có ít nhất một chữ số 3 hoặc chữ số 9?

    How many 3-digit numbers have at least one the digit 3 or the digit 9?

    1. A. 388
    2. B. 448
    3. C. 450
    4. D. 452
    5. E. 844
    Đáp án và lời giải câu 15

    Đáp án: D. 452

    Nhận dạng: đếm số có ít nhất một chữ số 3 hoặc chữ số 9.
    Ý tưởng: đếm phần bù: lấy tất cả trừ đi số không có 3 và không có 9.
    Bước 1 (tất cả): số có 3 chữ số từ 100 đến 999: 999 − 100 + 1 = 900 số.
    Bước 2 (không có 3 và không có 9): hàng trăm khác 0, 3, 9: 10 − 3 = 7 cách;
    hàng chục, hàng đơn vị khác 3 và 9: 10 − 2 = 8 cách mỗi hàng;
    7 × 8 × 8 = 448.
    Bước 3 (trừ): 900 − 448 = 452.
    Vậy có 452 số.

Phần 2: Điền đáp án (10 câu × 4 điểm)

  1. Câu 164 điểm

    Một hình chữ nhật có diện tích 28 cm², chiều dài gấp 7 lần chiều rộng. Tính chiều dài.

    A rectangle has area 28 cm² and its length is 7 times its width. Find its length.

    Điền đáp số: ……

    Đáp án và lời giải câu 16

    Đáp án: 14

    Nhận dạng: tích và tỉ số.
    Ý tưởng: thay chiều dài bằng k lần chiều rộng (k là số lần gấp), đưa về một số nhân chính nó.
    Bước 1: Diện tích = dài × rộng = 7 × rộng × rộng = 28.
    Bước 2: rộng × rộng = 28 : 7 = 4.
    Bước 3: 4 = 2 × 2, nên chiều rộng 2 cm;
    chiều dài 7 × 2 = 14 cm.
    Vậy chiều dài là 14 cm.

  2. Câu 174 điểm

    Một mảnh vườn hình chữ nhật dài 39 m, rộng 27 m. Người ta làm hai lối đi rộng 1 m cắt nhau như hình (mỗi lối đi song song với một cạnh vườn). Phần còn lại dùng để trồng cỏ. Tính diện tích phần đó.

    A rectangular garden is 39 m long and 27 m wide. Two crossing paths, each 1 m wide and parallel to a side, are made as shown. The rest is planted with grass. Find that area, in m².

    Điền đáp số: ……

    Đáp án và lời giải câu 17

    Đáp án: 988

    Nhận dạng: diện tích phần còn lại khi có lối đi.
    Ý tưởng: dời các mảnh vườn sát vào nhau (đẩy hai lối đi ra mép), phần trồng ghép thành một hình chữ nhật.
    Bước 1: chiều dài phần trồng = 39 − 1 = 38 m.
    Bước 2: chiều rộng phần trồng = 27 − 1 = 26 m.
    Bước 3: diện tích phần trồng = 38 × 26 = 988 m².
    Vậy diện tích phần trồng cỏ là 988 m².

  3. Câu 184 điểm

    Người ta trồng cây quanh một vườn hình chữ nhật dài 15 mét, rộng 6 mét, hai cây liền kề cách nhau 3 mét, có cây ở mỗi góc vườn. Hỏi cần bao nhiêu cây?

    Trees are planted around a rectangular garden 15 m long and 6 m wide, 3 m apart, with a tree at each corner. How many trees are needed?

    Điền đáp số: ……

    Đáp án và lời giải câu 18

    Đáp án: 14

    Nhận dạng: trồng cây quanh một đường khép kín.
    Ý tưởng: đường khép kín nên số cây bằng số khoảng cách.
    Bước 1: Chu vi vườn: (15 + 6) × 2 = 42 mét.
    Bước 2: Số khoảng cách: 42 : 3 = 14.
    Bước 3: Vì đường khép kín nên số cây bằng số khoảng cách: 14 cây.
    Vậy cần 14 cây.

  4. Câu 194 điểm

    Số trứng trong kho trong khoảng từ 791 đến 850. Nếu xếp vào khay 10 quả hay xếp vào khay 12 quả thì đều thừa 1 quả. Tính số quả trứng.

    The number of eggs is between 791 and 850. Putting them in trays of 10 or trays of 12 always leaves 1 left over. How many eggs are there?

    Điền đáp số: ……

    Đáp án và lời giải câu 19

    Đáp án: 841

    Nhận dạng: cùng số dư, bài thực tế.
    Ý tưởng: bớt 1 thì chia hết cho 10, 12, nên là bội của BCNN.
    Bước 1: Gọi số quả trứng là A.
    A − 1 chia hết cho 10, 12.
    Bước 2: BCNN(10, 12): 10 = 2 × 5, 12 = 2² × 3;
    lấy mỗi thừa số nguyên tố với số mũ lớn nhất: 2² × 3 × 5 = 60.
    Vậy A − 1 là bội của 60.
    Bước 3: A từ 791 đến 850, nên A − 1 từ 790 đến 849.
    790 : 60 = 13 (dư 10), bội đầu tiên từ 790 trở lên là 60 × 14 = 840.
    Bội tiếp theo 60 × 15 = 900 lớn hơn 849, nên chỉ có bội 840.
    Bước 4: A = 840 + 1 = 841.
    Vậy có 841 quả trứng.

  5. Câu 204 điểm

    Trên một đường tròn có 10 điểm. Vẽ được bao nhiêu tam giác có các đỉnh là các điểm đó?

    There are 10 points on a circle. How many triangles can be drawn with vertices at these points?

    Điền đáp số: ……

    Đáp án và lời giải câu 20

    Đáp án: 120

    Nhận dạng: đếm hình từ các điểm trên đường tròn.
    Ý tưởng: trên đường tròn không có 3 điểm nào thẳng hàng, nên chọn 3 điểm bất kì là được một tam giác.
    Bước 1 (chọn có thứ tự): 10 × 9 × 8 = 720.
    Bước 2 (bỏ thứ tự): 3 điểm đổi chỗ cho nhau: 3 × 2 × 1 = 6 cách, đổi chỗ không tạo nhóm mới.
    Bước 3 (chia): 720 : 6 = 120.
    Vậy có 120 tam giác.

  6. Câu 214 điểm

    Lưới ô vuông có 3 hàng ô, 4 cột ô. Đi từ A đến B theo các đường kẻ, mỗi bước chỉ sang phải hoặc lên trên, và phải đi qua điểm P (đi từ A sang phải 2 ô, lên trên 1 ô). Có bao nhiêu đường đi?

    A grid has 3 rows and 4 columns of squares. Go from A to B along the grid lines, each step right or up, passing through P (2 squares right and 1 up from A). How many routes are there?

    Điền đáp số: ……

    Đáp án và lời giải câu 21

    Đáp án: 18

    Nhận dạng: đường đi phải qua một điểm.
    Ý tưởng: đếm riêng hai chặng A → P và P → B (cộng dồn), rồi nhân.
    Bước 1 (A đến P): hàng 1 (dưới cùng): 1, 1, 1;
    hàng 2: 1, 2, 3: tới P có 3 cách.
    Bước 2 (P đến B, bắt đầu từ P ghi 1): hàng 1 (dưới cùng): 1, 1, 1;
    hàng 2: 1, 2, 3;
    hàng 3: 1, 3, 6: tới B có 6 cách.
    Bước 3: mỗi cách chặng đầu ghép với mọi cách chặng sau: 3 × 6 = 18.
    Vậy có 18 đường đi.

  7. Câu 224 điểm

    Tính nhanh: 60 : 4 + 49 : 4 + 49 : 20 + 49 : 2 + 60 : 20 + 49 : 5 + 60 : 5

    Calculate quickly: 60 : 4 + 49 : 4 + 49 : 20 + 49 : 2 + 60 : 20 + 49 : 5 + 60 : 5

    Điền đáp số: ……

    Đáp án và lời giải câu 22

    Đáp án: 79

    Nhận dạng: các phân số có tổng bằng 1, hai số bị chia.
    Ý tưởng: gom các phép chia có cùng số bị chia.
    Bước 1: Gom: 49 × (1/2 + 1/4 + 1/5 + 1/20) + 60 × (1/4 + 1/5 + 1/20).
    Bước 2: 1/2 + 1/4 + 1/5 + 1/20 = 10/20 + 5/20 + 4/20 + 1/20 = 20/20 = 1;
    1/4 + 1/5 + 1/20 = 5/20 + 4/20 + 1/20 = 10/20 = 1/2.
    Bước 3: 49 × 1 + 60 × 1/2 = 49 + 60 : 2 = 49 + 30 = 79.
    Vậy kết quả là 79.

  8. Câu 234 điểm

    Tổng các ước số của 1947 bằng bao nhiêu?

    Find the sum of all divisors of 1947.

    Điền đáp số: ……

    Đáp án và lời giải câu 23

    Đáp án: 2880

    Nhận dạng: tổng các ước của số lớn.
    Ý tưởng: mỗi ước là tích các luỹ thừa của từng thừa số nguyên tố, nên tổng các ước bằng tích các tổng luỹ thừa.
    Bước 1: Chia liên tiếp: 1947 : 3 = 649, 649 : 11 = 59 (59 là số nguyên tố).
    Vậy 1947 = 3 × 11 × 59.
    Bước 2: Mỗi ước là tích một số trong mỗi nhóm: (1, 3);
    (1, 11);
    (1, 59).
    Bước 3: Tổng các ước = (1 + 3) × (1 + 11) × (1 + 59) = 4 × 12 × 60 = 2880.
    Vậy tổng các ước là 2880.

  9. Câu 244 điểm

    Tính nhanh: 5 × 15 × 52

    Calculate quickly: 5 × 15 × 52

    Điền đáp số: ……

    Đáp án và lời giải câu 24

    Đáp án: 3900

    Nhận dạng: nhân khéo với ba thừa số.
    Ý tưởng: tách rồi đổi chỗ các thừa số để ghép 5 × 5 × 4 = 100.
    Bước 1: Tách: 15 = 3 × 5;
    52 = 4 × 13.
    Bước 2: Đổi chỗ, nhóm: 5 × 15 × 52 = (5 × 5 × 4) × (3 × 13).
    Bước 3: 5 × 5 × 4 = 100;
    3 × 13 = 39.
    100 × 39 = 3900.
    Vậy kết quả là 3900.

  10. Câu 254 điểm

    Một chiếc cặp nhập về giá vốn 1000 nghìn đồng. Chủ cửa hàng niêm yết giá cao hơn giá vốn 60%, nhưng khi bán thì giảm 10% so với giá niêm yết. Hỏi bán chiếc cặp đó thì lãi bao nhiêu nghìn đồng?

    The shop buys a bag for 1000 thousand dong. It is listed at 60% above cost but sold with a 10% discount from the list price. What is the profit in thousand dong?

    Điền đáp số: ……

    Đáp án và lời giải câu 25

    Đáp án: 440

    Nhận dạng: lãi so với giá vốn.
    Ý tưởng: tính giá niêm yết rồi giá bán, sau đó so với giá vốn.
    Bước 1: Giá niêm yết: 1000 × 160 : 100 = 1600 nghìn đồng.
    Bước 2: Giá bán sau giảm 10%: 1600 × 90 : 100 = 1440 nghìn đồng.
    Bước 3: So với giá vốn: 1440 − 1000 = 440 nghìn đồng, tức lãi 440 nghìn đồng.
    Vậy bán chiếc cặp đó lãi 440 nghìn đồng.

Đáp án đề thi SASMO lớp 6

CâuĐáp án
Câu 1B. 41
Câu 2C. 19
Câu 3A. 28
Câu 4D. 18337
Câu 5C. 22
Câu 6C. 21
Câu 7C. 234
Câu 8B. 3600
Câu 9D. 53
Câu 10C. 164
Câu 11C. 12
Câu 12D. 16
Câu 13B. 88573
Câu 14C. 35
Câu 15D. 452
Câu 1614
Câu 17988
Câu 1814
Câu 19841
Câu 20120
Câu 2118
Câu 2279
Câu 232880
Câu 243900
Câu 25440

Đề thi khác

Đề SASMO khối khác: Lớp 2 · Lớp 3 · Lớp 4 · Lớp 5 · Lớp 7 · Lớp 8 · Lớp 9

Đề lớp 6 các cuộc thi khác: TIMO · HKIMO · FMO · Big Bay Bei (BBB) · ASMO · AIMO · IMAS · JMMC · Kangaroo (IKMC) · SEAMO · VIAMC · IMEC · PIMSO · CREST (CMO) · SiL MSC (Toán) · AMO · ITMC

Đề thi thử do Cú Pi Math biên soạn theo cấu trúc công bố của cuộc thi, không phải đề thi chính thức; Cú Pi Math không liên kết với ban tổ chức SASMO.

Câu hỏi thường gặp

Đề thi SASMO lớp 6 có bao nhiêu câu?

Đề vòng quốc gia SASMO lớp 6 có 25 câu, làm trong 90 phút, tối đa 85 điểm.

Làm đề thi thử SASMO lớp 6 online ở đâu?

Trên Cú Pi Math (cupimath.com/app): mỗi lần thi là một đề SASMO mới đúng cấu trúc, có bấm giờ, chấm điểm theo luật của cuộc thi và lời giải từng câu sau khi nộp bài.