Đề thi thử FMO lớp 6 (vòng loại) do Cú Pi Math biên soạn theo đúng cấu trúc đã công bố: 21 câu, làm trong 60 phút, ngôn ngữ đề: song ngữ việt – anh. Mỗi câu có đáp án và lời giải chi tiết bằng tiếng Việt — bấm “Đáp án và lời giải” dưới từng câu, hoặc xem bảng đáp án cuối trang.
Cách tính điểm: 10 câu khởi động × 3 điểm; 5 câu tăng tốc × 5 điểm; 5 câu thử thách × 7 điểm; 1 câu ngôi sao hy vọng × 10 điểm. Trả lời sai bị trừ: ngôi sao hy vọng −10; bỏ trống không trừ. Tối đa 100 điểm. Xem chi tiết cấu trúc đề và mức giải tại trang thi FMO.
Phần 1: Khởi động (10 câu × 3 điểm)
-
Câu 13 điểm
Viết số thập phân vô hạn tuần hoàn 0,(72) = 0,727272… thành phân số tối giản.
Write the repeating decimal 0,(72) = 0,727272… as a fraction in lowest terms.
- A. 4/55
- B. 18/25
- C. 8/11
- D. 9/11
Đáp án và lời giải câu 1
Đáp án: C. 8/11
Nhận dạng: số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Ý tưởng: nhân với 10, 100 để phần lặp thẳng hàng, rồi trừ đi để phần lặp mất hết.
Bước 1: Gọi A là số cần đổi, A = 0,(72) = 0,727272…;
chu kì có 2 chữ số.
Bước 2: Nhân 100: 100 × A = 72,727272…;
phần sau dấu phẩy giống hệt A.
Bước 3: 100 × A − A = 72, nên 99 × A = 72, A = 72/99 = 8/11.
Vậy 0,(72) = 8/11. -
Câu 23 điểm
Các chữ cái A, B, C là các chữ số khác nhau và ABC + AB + A = 910. Tìm số ABC.
A, B, C are different digits and ABC + AB + A = 910. Find the number ABC.
- A. 802
- B. 819
- C. 820
- D. 830
Đáp án và lời giải câu 2
Đáp án: C. 820
Nhận dạng: phép tính chữ ẩn, mỗi chữ cái là một chữ số.
Ý tưởng: viết mỗi số theo giá trị các hàng, rồi lập luận từng chữ số.
Bước 1: A là chữ số hàng trăm, B hàng chục, C hàng đơn vị của ABC: ABC = A × 100 + B × 10 + C;
AB = A × 10 + B.
Bước 2: Cộng: A × 111 + B × 11 + C = 910.
Bước 3: B × 11 + C ≤ 9 × 11 + 9 = 108, nhỏ hơn 111, nên A là thương của 910 : 111 = 8 (dư 22).
Bước 4: B × 11 + C = 22.
Vì C ≤ 9 nhỏ hơn 11 nên B = 22 : 11 = 2 (dư 0), C = 0.
Thử lại: 820 + 82 + 8 = 910.
Vậy ABC = 820. -
Câu 33 điểm
Tìm số lớn nhất có 3 chữ số chia hết cho 13.
Find the largest 3-digit number divisible by 13.
- A. 975
- B. 987
- C. 988
- D. 997
Đáp án và lời giải câu 3
Đáp án: C. 988
Nhận dạng: số lớn nhất có 3 chữ số chia hết cho một số.
Ý tưởng: lấy số lớn nhất có 3 chữ số, chia rồi bớt đi số dư.
Bước 1: Số lớn nhất có 3 chữ số là 999.
Bước 2: 999 : 13 = 76 (dư 11).
Bước 3: Bớt đi số dư: 999 − 11 = 988.
Vậy số cần tìm là 988. -
Câu 43 điểm
Từ 3 tấm thẻ 4, 6, 8, xếp thành các số có 3 chữ số (dùng cả 3 thẻ). Trung bình cộng của tất cả các số xếp được là bao nhiêu?
All 3-digit numbers using each of the digits 4, 6, 8 exactly once are formed. Find their average.
- A. 655
- B. 666
- C. 777
- D. 1998
Đáp án và lời giải câu 4
Đáp án: B. 666
Nhận dạng: trung bình cộng các số lập từ các chữ số cho trước.
Ý tưởng: mỗi chữ số đứng ở mỗi hàng số lần như nhau.
Bước 1 (đếm số): 3 × 2 × 1 = 6 số.
Bước 2 (mỗi hàng): mỗi chữ số đứng ở hàng trăm 6 : 3 = 2 lần;
các hàng khác cũng vậy.
Bước 3 (tổng các số): tổng các chữ số 4 + 6 + 8 = 18;
mỗi hàng cộng được 18 × 2 = 36;
tổng các số: 36 × 100 + 36 × 10 + 36 = 36 × 111 = 3996.
Bước 4 (trung bình): 3996 : 6 = 666.
Vậy trung bình cộng là 666.
Mẹo: trung bình = (tổng các chữ số : số chữ số) × 111 = 18 : 3 × 111 = 666. -
Câu 53 điểm
Một ô tô đi từ D đến C lúc 8 giờ 45 phút với vận tốc 30 km/giờ, nghỉ 15 phút ở C rồi quay về D với cùng vận tốc, về tới D lúc 10 giờ. Tính khoảng cách DC.
A car leaves D for C at 8:45 at 30 km/h, rests 15 minutes at C, then drives back to D at the same speed and arrives at 10:00. Find the distance DC.
- A. 15
- B. 16
- C. 18
- D. 30
Đáp án và lời giải câu 5
Đáp án: A. 15
Nhận dạng: đi, nghỉ, rồi về.
Ý tưởng: bỏ thời gian nghỉ, chia đôi thời gian đi và về, đổi phút ra giờ rồi tính quãng đường.
Bước 1: Từ 8 giờ 45 phút đến 10 giờ là 1 giờ 15 phút = 75 phút.
Bước 2: Bỏ thời gian nghỉ: 75 − 15 = 60 phút là thời gian đi và về.
Mỗi chiều đi mất 60 : 2 = 30 phút.
Bước 3: Đổi 30 phút = 30 : 60 giờ.
Quãng đường = vận tốc × thời gian = 30 × 30 : 60 = 900 : 60 = 15 km.
Vậy khoảng cách DC là 15 km. -
Câu 63 điểm
Lan có các thẻ số 0, 1, 2, 3, 7. Lan chọn 3 thẻ khác nhau xếp thành một số có 3 chữ số. Có bao nhiêu cách xếp được số chẵn?
Lan has number cards 0, 1, 2, 3, 7. Lan picks 3 different cards to make a 3-digit number. How many of these numbers are even?
- A. 9
- B. 18
- C. 21
- D. 24
Đáp án và lời giải câu 6
Đáp án: C. 21
Nhận dạng: lập số chẵn khi có chữ số 0.
Ý tưởng: chữ số 0 không được đứng đầu, nên tách hai trường hợp: chữ số cuối là 0 và chữ số cuối khác 0.
Bước 1 (chữ số cuối): đề cho 5 chữ số;
số chẵn có chữ số cuối là 0 hoặc 2.
Bước 2 (cuối là 0): hàng trăm: 5 − 1 = 4, hàng chục: 5 − 2 = 3 cách;
4 × 3 = 12 số.
Bước 3 (cuối là 2): 1 cách chọn chữ số cuối;
hàng trăm khác 0 và khác chữ số cuối: 5 − 2 = 3, hàng chục: 5 − 2 = 3 cách;
1 × 3 × 3 = 9 số.
Bước 4: cộng hai trường hợp: 12 + 9 = 21.
Vậy có 21 số. -
Câu 73 điểm
Ba chị em hơn kém nhau đều 2 tuổi (người này hơn người kế tiếp đúng 2 tuổi). Tổng số tuổi là 60. Hỏi tuổi người giữa là bao nhiêu?
Three sisters have ages that differ by 2 years between neighbours. Their ages add up to 60. How old is the middle one?
- A. 18
- B. 20
- C. 22
- D. 23
Đáp án và lời giải câu 7
Đáp án: B. 20
Nhận dạng: các tuổi hơn kém đều.
Ý tưởng: tuổi người ở giữa bằng trung bình cộng, các tuổi còn lại hơn kém đều quanh người giữa.
Bước 1: Các tuổi cách đều nhau, người ở giữa có tuổi bằng trung bình cộng: 60 : 3 = 20.
Bước 2: Người kế bên hơn kém 2: các tuổi là 18, 20, 22.
Bước 3: Kiểm tra tổng: 18 + 20 + 22 = 60.
Vậy tuổi người giữa là 20. -
Câu 83 điểm
An đứng trong một hàng. Tính từ đầu hàng, An đứng thứ 4; tính từ cuối hàng, An đứng thứ 21. Hỏi hàng có bao nhiêu bạn?
An stands in a line: 4th from the front and 21st from the back. How many people are in the line?
- A. 23
- B. 24
- C. 25
- D. 84
Đáp án và lời giải câu 8
Đáp án: B. 24
Nhận dạng: vị trí trong hàng, đếm từ hai đầu.
Ý tưởng: cộng hai vị trí thì bạn đó bị đếm hai lần, nên phải trừ đi 1.
Bước 1: Số bạn đứng trước An: 4 − 1 = 3.
Bước 2: Số bạn đứng sau An: 21 − 1 = 20.
Bước 3: Cả hàng: 3 + 20 + 1 (chính An) = 24.
Vậy hàng có 24 bạn. -
Câu 93 điểm
Quan sát: 8 ⊛ 3 = 511; 5 ⊛ 1 = 46; 7 ⊛ 1 = 68. Tính 10 ⊛ 6.
Look: 8 ⊛ 3 = 511; 5 ⊛ 1 = 46; 7 ⊛ 1 = 68. Find 10 ⊛ 6.
- A. 20
- B. 164
- C. 416
- D. 417
Đáp án và lời giải câu 9
Đáp án: C. 416
Nhận dạng: phép toán cho bằng ví dụ, kết quả là các số viết liền nhau.
Ý tưởng: gọi a là số thứ nhất, b là số thứ hai của phép toán a ⊛ b;
tách kết quả thành từng phần.
Bước 1: Tách 8 ⊛ 3 = 511 thành 5, 11: a − b = 8 − 3 = 5, a + b = 8 + 3 = 11.
Quy tắc: viết liền a − b, rồi a + b.
Bước 2: Kiểm lại: 5 ⊛ 1 cho 4, 6 → 46;
7 ⊛ 1 cho 6, 8 → 68.
Đúng.
Bước 3: 10 ⊛ 6: 10 − 6 = 4, 10 + 6 = 16;
viết liền được 416.
Vậy 10 ⊛ 6 = 416. -
Câu 103 điểm
Trong hộp có 11 bút vàng, 33 bút đen, 8 bút đỏ, 36 bút tím. Không nhìn, phải lấy ra ít nhất bao nhiêu cây để chắc chắn có 2 cây khác màu?
A box has 11 yellow, 33 black, 8 red, 36 purple pens. Without looking, at least how many must be taken out to be sure of getting 2 of different colours?
- A. 3
- B. 9
- C. 36
- D. 37
Đáp án và lời giải câu 10
Đáp án: D. 37
Nhận dạng: trường hợp xấu nhất, đủ các màu.
Ý tưởng: xui nhất là lấy toàn một màu, và đó là màu nhiều nhất.
Bước 1 (màu nhiều nhất): tím có 36 cây, nhiều nhất.
Bước 2 (xui nhất): lấy hết 36 cây tím mà chưa có màu khác.
Bước 3 (lấy thêm): cây tiếp theo chắc chắn khác màu: 36 + 1 = 37.
Vậy phải lấy ít nhất 37 cây.
Phần 2: Tăng tốc (5 câu × 5 điểm)
-
Câu 115 điểm
Xếp 5 hình chữ nhật bằng nhau, mỗi hình dài 8 cm, rộng 2 cm, thành bậc thang như hình: góc trên bên trái của mỗi hình đặt ở điểm chính giữa cạnh dưới của hình ngay trên nó. Tính chu vi hình tạo thành.
5 equal rectangles, each 8 cm long and 2 cm wide, are arranged as a staircase as shown: the top-left corner of each one is at the midpoint of the bottom side of the one above. Find the perimeter of the whole shape, in cm.
- A. 68
- B. 76
- C. 84
- D. 100
Đáp án và lời giải câu 11
Đáp án: A. 68
Nhận dạng: chu vi hình xếp bậc thang.
Ý tưởng: cộng chu vi các hình rồi trừ các đoạn chung (mỗi đoạn chung bị tính 2 lần và nằm bên trong).
Bước 1: chu vi một hình = (8 + 2) × 2 = 20 cm;
5 hình: 20 × 5 = 100 cm.
Bước 2: hai hình kề nhau chung một đoạn dài 8 : 2 = 4 cm, mất 4 × 2 = 8 cm.
Bước 3: có 5 − 1 = 4 chỗ tiếp giáp: mất 8 × 4 = 32 cm.
Bước 4: chu vi = 100 − 32 = 68 cm.
Vậy chu vi là 68 cm. -
Câu 125 điểm
Một bể cá hình hộp chữ nhật có đáy dài 18 dm, rộng 5 dm. Thả vào bể một khối đá có thể tích 45 dm³ (chìm hẳn, nước không tràn). Mực nước dâng lên thêm bao nhiêu đề-xi-mét?
A fish tank has a rectangular base 18 dm by 5 dm. A rock of volume 45 dm³ is put in (fully under water, no overflow). By how many dm does the water level rise?
- A. 1,5
- B. 0,5
- C. 5
- D. 2,5
Đáp án và lời giải câu 12
Đáp án: B. 0,5
Nhận dạng: thể tích vật chìm.
Ý tưởng: phần nước dâng là hình hộp có đáy là đáy bể, thể tích bằng thể tích vật.
Bước 1: diện tích đáy = 18 × 5 = 90 dm².
Bước 2: nước dâng = thể tích vật : diện tích đáy = 45 : 90 = 0,5 dm.
Vậy mực nước dâng thêm 0,5 dm. -
Câu 135 điểm
Có 5 bạn nhưng chỉ có 3 chiếc ghế xếp hàng ngang (ghế 1, ghế 2 và ghế 3). Có bao nhiêu cách chọn 3 bạn ngồi vào 3 ghế?
There are 5 children but only 3 chairs in a row. In how many ways can 3 children sit on the 3 chairs?
- A. 10
- B. 15
- C. 60
- D. 125
Đáp án và lời giải câu 13
Đáp án: C. 60
Nhận dạng: chọn 3 trong 5 bạn rồi xếp vào 3 vị trí khác nhau.
Ý tưởng: điền lần lượt từng vị trí, bạn đã chọn không chọn lại.
Bước 1 (từng vị trí): ghế 1: 5 cách;
ghế 2: 5 − 1 = 4 cách;
ghế 3: 5 − 2 = 3 cách.
Bước 2: nhân: 5 × 4 × 3 = 60.
Vậy có 60 cách. -
Câu 145 điểm
Biểu đồ cột cho biết số bánh nướng và bánh dẻo cửa hàng bán mỗi ngày (cột xanh: bánh nướng, cột cam: bánh dẻo). Ngày nào có tổng cả hai loại nhiều nhất?
The bar chart shows baked cakes and sticky cakes sold each day (blue: baked cakes, orange: sticky cakes). On which day is the total of both the greatest?
- A. Thứ Sáu
- B. Thứ Hai
- C. Thứ Tư
- D. Thứ Năm
Đáp án và lời giải câu 14
Đáp án: B. Thứ Hai
Nhận dạng: đọc biểu đồ cột kép.
Ý tưởng: cộng hai cột của từng ngày rồi so sánh.
Bước 1 (cộng từng ngày): Thứ Hai: 24 + 42 = 66;
Thứ Ba: 18 + 13 = 31;
Thứ Tư: 12 + 50 = 62;
Thứ Năm: 27 + 30 = 57;
Thứ Sáu: 10 + 26 = 36.
Bước 2 (so sánh): lớn nhất là 66.
Vậy ngày đó là Thứ Hai. -
Câu 155 điểm
Biểu đồ tròn cho biết cách đến trường của học sinh khối 6 một trường. Phần Đi bộ có 21 bạn. Hỏi phần Bố mẹ đưa có bao nhiêu bạn?
The pie chart shows the how grade 6 students at a school get to school. The Walking part has 21 students. How many students are in the Driven by parents part?
- A. 15
- B. 20
- C. 36
- D. 60
Đáp án và lời giải câu 15
Đáp án: A. 15
Nhận dạng: biểu đồ tròn.
Ý tưởng: từ một phần đã biết, tìm số ứng với 100% (tổng), rồi tính phần cần tìm.
Bước 1 (đọc biểu đồ): Đi bộ chiếm 35%, ứng với 21 bạn.
Bước 2 (tìm tổng): 35% gấp 5% là 35 : 5 = 7 lần: 5% ứng với 21 : 7 = 3 bạn;
100% gấp 5% là 100 : 5 = 20 lần: 3 × 20 = 60 bạn.
Bước 3 (phần cần tìm): Bố mẹ đưa chiếm 25%: 60 × 25 : 100 = 15 bạn.
Vậy phần Bố mẹ đưa có 15 bạn.
Phần 3: Thử thách (5 câu × 7 điểm)
-
Câu 167 điểm
Một cái máy nhận số n: nếu n lớn hơn 10 thì máy cho ra n − 4, nếu không thì máy cho ra n × 2. Số ra được đưa vào máy lại, làm như vậy 6 lần liên tiếp bắt đầu từ n = 33. Hỏi sau 6 lần máy cho ra số nào?
A machine takes a number n: if n is greater than 10 it outputs n − 4, otherwise it outputs n × 2. The output is fed back into the machine, 6 times in a row, starting from n = 33. What does the machine output after 6 runs?
- A. 8
- B. 9
- C. 10
- D. 13
Đáp án và lời giải câu 16
Đáp án: B. 9
Nhận dạng: máy chạy theo điều kiện rẽ nhánh.
Ý tưởng: mỗi lần kiểm tra điều kiện của số hiện có rồi chọn đúng nhánh.
Bước 1: Bắt đầu với n = 33.
Bước 2: Lần 1: 33 thoả "n lớn hơn 10", tính 33 − 4 = 29.
Lần 2: 29 thoả "n lớn hơn 10", tính 29 − 4 = 25.
Lần 3: 25 thoả "n lớn hơn 10", tính 25 − 4 = 21.
Lần 4: 21 thoả "n lớn hơn 10", tính 21 − 4 = 17.
Lần 5: 17 thoả "n lớn hơn 10", tính 17 − 4 = 13.
Lần 6: 13 thoả "n lớn hơn 10", tính 13 − 4 = 9.
Vậy sau 6 lần máy cho ra 9. -
Câu 177 điểm
Tính: (1 − 1/2²) × (1 − 1/3²) × … × (1 − 1/12²)
Compute: (1 − 1/2²) × (1 − 1/3²) × … × (1 − 1/12²)
- A. 1/12
- B. 11/12
- C. 13/2
- D. 13/24
Đáp án và lời giải câu 17
Đáp án: D. 13/24
Nhận dạng: tích (1 − 1/n²).
Ý tưởng: tách mỗi ngoặc thành hai phân số rồi rút gọn dây chuyền hai tích.
Bước 1: 1 − 1/2² = (1 × 3)/(2 × 2), …, 1 − 1/12² = (11 × 13)/(12 × 12).
Bước 2: Tách thành hai tích: (1/2 × 2/3 × … × 11/12) × (3/2 × 4/3 × … × 13/12).
Bước 3: Tích thứ nhất còn 1/12;
tích thứ hai còn 13/2.
Bước 4: 1/12 × 13/2 = 13/24.
Vậy kết quả là 13/24. -
Câu 187 điểm
Trong các số sau, có bao nhiêu số lớn hơn 0,5: 1/2; 1/8; 1/3 + 1/4; 1/4 + 1/12; 3/4; 1,6 − 0,9?
How many of these numbers are greater than 0,5: 1/2; 1/8; 1/3 + 1/4; 1/4 + 1/12; 3/4; 1,6 − 0,9?
- A. 2
- B. 3
- C. 4
- D. 5
Đáp án và lời giải câu 18
Đáp án: B. 3
Nhận dạng: so sánh phân số với số thập phân.
Ý tưởng: tính, đổi mọi số ra số thập phân rồi so với 0,5.
Bước 1: Đổi: 1/2 = 1 : 2 = 0,5, 1/8 = 1 : 8 = 0,125, 1/3 + 1/4 = 4/12 + 3/12 = 7/12 = 0,583…, 1/4 + 1/12 = 3/12 + 1/12 = 4/12 = 1/3 = 0,333…, 3/4 = 3 : 4 = 0,75, 1,6 − 0,9 = 0,7.
Bước 2: Lớn hơn 0,5: 0,583…, 0,75, 0,7.
Số 0,5 bằng 0,5, không lớn hơn.
Vậy có 3 số lớn hơn 0,5. -
Câu 197 điểm
Giữa 9 giờ và 10 giờ, lúc sớm nhất kim giờ và kim phút thẳng hàng (tạo thành một đường thẳng, ngược chiều nhau) là lúc nào?
Between 9 o'clock and 10 o'clock, when is the first time the hour hand and the minute hand point in opposite directions?
- A. 9 giờ 15 phút
- B. 9 giờ 16 3/11 phút
- C. 9 giờ 16 4/11 phút
- D. 9 giờ 16 5/11 phút
Đáp án và lời giải câu 19
Đáp án: C. 9 giờ 16 4/11 phút
Nhận dạng: hai kim đồng hồ đuổi nhau.
Ý tưởng: mỗi phút kim phút đi 6°, kim giờ đi nửa độ, nên kim phút nhanh hơn 6 − 0,5 = 5,5° mỗi phút.
Bước 1 (lúc 9 giờ): kim phút ở số 12, kim giờ ở số 9: cách nhau 9 × 30 = 270°.
Bước 2 (cần đuổi): kim phút còn kém kim giờ 180° là được: đuổi 270 − 180 = 90°.
Bước 3 (thời gian): 90 : 5,5 = 90 × 2 : 11 = 180/11 = 16 4/11 phút.
Vậy lúc 9 giờ 16 4/11 phút. -
Câu 207 điểm
Khi cộng hai số, Trang chép nhầm chữ số 6 ở hàng nghìn của số thứ nhất thành 3, chữ số 3 ở hàng nghìn của số thứ hai thành 9 và chữ số 0 ở hàng trăm của số thứ hai thành 3. Tổng Trang tính được là 13053. Tổng đúng là bao nhiêu?
When adding two numbers, Trang miscopied the thousands digit 6 of the first number as 3, the thousands digit 3 of the second number as 9 and the hundreds digit 0 of the second number as 3. Trang's sum was 13053. What is the correct sum?
- A. 3753
- B. 9753
- C. 9763
- D. 16353
Đáp án và lời giải câu 20
Đáp án: B. 9753
Nhận dạng: viết nhầm chữ số.
Ý tưởng: chữ số ở hàng nào thì sai lệch bằng hiệu hai chữ số nhân giá trị hàng đó.
Bước 1: Hàng nghìn 6 thành 3: số thứ nhất bé đi (6 − 3) × 1000 = 3000;
Hàng nghìn 3 thành 9: số thứ hai lớn thêm (9 − 3) × 1000 = 6000;
Hàng trăm 0 thành 3: số thứ hai lớn thêm (3 − 0) × 100 = 300.
Bước 2: Cộng phần lớn thêm: 6000 + 300 = 6300.
Tổng sai lớn hơn tổng đúng: 6300 − 3000 = 3300.
Bước 3: Tổng đúng: 13053 − 3300 = 9753.
Vậy tổng đúng là 9753.
Phần 4: Ngôi sao hy vọng (1 câu × 10 điểm)
-
Câu 2110 điểm · sai trừ 10
Nấu chảy một thỏi sáp hình hộp chữ nhật kích thước 9 cm × 3 cm × 9 cm rồi đúc thành các khối lập phương cạnh 3 cm (không hao hụt). Đúc được bao nhiêu khối?
A wax block measuring 9 cm × 3 cm × 9 cm is melted and recast into cubes of edge 3 cm with no waste. How many cubes are made?
Điền đáp số: ……
Đáp án và lời giải câu 21
Đáp án: 9
Nhận dạng: đúc lại khối.
Ý tưởng: thể tích không đổi;
số khối = thể tích cũ : thể tích một khối mới.
Bước 1: thể tích khối hộp = 9 × 3 × 9 = 243 cm³.
Bước 2: một khối lập phương = 3 × 3 × 3 = 27 cm³.
Bước 3: số khối = 243 : 27 = 9.
Vậy đúc được 9 khối.
Đáp án đề thi FMO lớp 6
| Câu | Đáp án |
|---|---|
| Câu 1 | C. 8/11 |
| Câu 2 | C. 820 |
| Câu 3 | C. 988 |
| Câu 4 | B. 666 |
| Câu 5 | A. 15 |
| Câu 6 | C. 21 |
| Câu 7 | B. 20 |
| Câu 8 | B. 24 |
| Câu 9 | C. 416 |
| Câu 10 | D. 37 |
| Câu 11 | A. 68 |
| Câu 12 | B. 0,5 |
| Câu 13 | C. 60 |
| Câu 14 | B. Thứ Hai |
| Câu 15 | A. 15 |
| Câu 16 | B. 9 |
| Câu 17 | D. 13/24 |
| Câu 18 | B. 3 |
| Câu 19 | C. 9 giờ 16 4/11 phút |
| Câu 20 | B. 9753 |
| Câu 21 | 9 |
Đề thi khác
Đề FMO khối khác: Lớp 1 · Lớp 2 · Lớp 3 · Lớp 4 · Lớp 5 · Lớp 7 · Lớp 8 · Lớp 9
Đề lớp 6 các cuộc thi khác: TIMO · HKIMO · Big Bay Bei (BBB) · ASMO · AIMO · IMAS · JMMC · Kangaroo (IKMC) · SEAMO · VIAMC · IMEC · PIMSO · CREST (CMO) · SiL MSC (Toán) · SASMO · AMO · ITMC
Đề thi thử do Cú Pi Math biên soạn theo cấu trúc công bố của cuộc thi, không phải đề thi chính thức; Cú Pi Math không liên kết với ban tổ chức FMO.
Câu hỏi thường gặp
Đề thi FMO lớp 6 có bao nhiêu câu?
Đề vòng loại FMO lớp 6 có 21 câu, làm trong 60 phút, tối đa 100 điểm.
Làm đề thi thử FMO lớp 6 online ở đâu?
Trên Cú Pi Math (cupimath.com/app): mỗi lần thi là một đề FMO mới đúng cấu trúc, có bấm giờ, chấm điểm theo luật của cuộc thi và lời giải từng câu sau khi nộp bài.